- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11541-2:2016 ISO 7482-2:1999 Da dê nguyên liệu-Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ
| Số hiệu: | TCVN 11541-2:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11541-2:2016
TCVN 11541-2:2016 ISO 7482-2:1999: Hướng dẫn phân loại da dê nguyên liệu theo khối lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11541-2:2016, tương đương với ISO 7482-2:1999, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Tiêu chuẩn này hướng dẫn việc phân loại da dê nguyên liệu dựa trên khối lượng và kích cỡ, áp dụng cho da tươi cũng như da đã qua bảo quản.
Tiêu chuẩn quy định rõ các thuật ngữ cơ bản liên quan đến da dê, như:
- Da tươi (fresh skin): da được làm sạch ngay sau khi giết mổ.
- Da đã được muối (cured skin): da đã qua xử lý để bảo quản.
- Da muối ướt (wet-salted skin) và da muối khô (dry-salted skin) với độ ẩm khác nhau.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng xác định cách phân vùng da dê, nêu rõ các phần phải được cắt chính xác để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, như: vùng đầu, cẳng chân và đuôi.
Về cách phân loại, tiêu chuẩn đưa ra các bước đo đạc chiều dài, chiều rộng và diện tích da:
- Chiều dài được đo theo hướng sống lưng từ mấu đuôi đến điểm trước họng.
- Chiều rộng được đo vuông góc với sống lưng.
- Diện tích da được tính bằng cách nhân chiều dài và chiều rộng.
Phân loại da cũng dựa trên khối lượng. Da dê được chia thành nhiều loại dựa theo khối lượng như:
- Siêu nhẹ, nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng, với từng giới hạn khối lượng cụ thể cho da tươi, da muối ướt, và da muối khô.
Bảng phân loại theo kích cỡ của da dê cũng được cung cấp, từ siêu nhỏ cho đến rất rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn lựa và sử dụng da trong ngành công nghiệp chế biến da.
TCVN 11541-2:2016 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình phân loại da dê ở Việt Nam, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11541-2:2016 ISO 7482-2:1999 Da dê nguyên liệu-Phần 2: Hướng dẫn phân loại theo khối lượng và kích cỡ
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!