- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11352:2016 Ván sàn composite gỗ nhựa
| Số hiệu: | TCVN 11352:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/11/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11352:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11352:2016 - Ván sàn composite gỗ nhựa với yêu cầu chất lượng cụ thể
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11352:2016 về Ván sàn composite gỗ nhựa (Wood plastic composite flooring) đã được ban hành vào ngày 29/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Trường Đại học Lâm nghiệp, dựa trên tiêu chuẩn GB/T 24508-2009 của Trung Quốc. Mục đích của tiêu chuẩn này là nhằm quản lý chất lượng sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa, một loại vật liệu đang ngày càng phổ biến do tính năng ưu việt như khả năng chống nước và mài mòn.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này bao gồm các loại ván sàn composite gỗ nhựa. Các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn bao gồm TCVN 7756-2:2007 và TCVN 7954:2008, cùng với các tiêu chuẩn ASTM có liên quan cho từng phương pháp thử nghiệm. Tiêu chuẩn cũng định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ liên quan như ván sàn không sơn phủ, ván sàn có sơn phủ và các vấn đề chất lượng khác.
Về phân loại, tiêu chuẩn chia ván sàn composite gỗ nhựa thành hai loại chính theo môi trường sử dụng: ngoại thất và nội thất. Tiêu chuẩn cũng chỉ ra rằng kích thước bề mặt ván sàn thường nằm trong khoảng từ 600 mm đến 6000 mm cho chiều dài và 60 mm đến 300 mm cho chiều rộng, với chiều dày từ 8 mm đến 60 mm, có những sai số tối đa được quy định.
Đặc biệt, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về chất lượng ngoại quan của sản phẩm, với bảng cụ thể chi tiết các khuyết tật cho phép ở nhiều loại ván sàn, như ván không phủ mặt, ván đã sơn phủ và ván có dán mặt. Các quy định này là cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Về tính chất vật lý và cơ học, các yêu cầu nghiêm ngặt được thiết lập, ví dụ, lực phá hủy khi uốn đối với ván dùng cho nơi công cộng phải ≥ 2500 N. Đối với ván không phải công cộng, yêu cầu là ≥ 1800 N. Ngoài ra, tỷ lệ hút nước cũng được quy định cụ thể đối với các loại ván.
Một yếu tố quan trọng khác là hàm lượng chất độc hại trong sản phẩm, như formaldehyde. Với ván sàn composite gỗ nhựa dùng cho nội thất, hàm lượng formaldehyde tự do không được vượt quá 0.5 mg/L.
Cuối cùng, phương pháp thí nghiệm để đánh giá những điều kiện này được quy định chi tiết, bao gồm các bước tiến hành và thiết bị cần thiết, nhằm bảo đảm rằng các sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa đạt tiêu chuẩn chất lượng đề ra.
Như vậy, TCVN 11352:2016 không chỉ nhằm mục tiêu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mà còn giúp các doanh nghiệp sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình, từ đó tạo ra một thị trường công bằng và phát triển bền vững cho sản phẩm ván sàn composite gỗ nhựa tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11352:2016 Ván sàn composite gỗ nhựa
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!