Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11275:2015 ISO 17584:2005 Tính chất môi chất lạnh

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11275:2015

ISO 17584:2005

TÍNH CHẤT MÔI CHẤT LẠNH

Refrigerant properties

Lời nói đầu

TCVN 11275:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 17584:2005.

TCVN 11275:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 86 Máy lạnh và điều hòa không khí biên soạn, Tng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TÍNH CHẤT MÔI CHT LẠNH

Refrigerant properties

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này xác định các tính chất nhiệt vật lý của các môi chất lạnh và các hỗn hợp môi chất lạnh được sử dụng phổ biến.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các môi chất lạnh R12, R22, R32, R123, R125, R134a, R143a, R152a, R717 (amonia) và R744 (carbon dioxide) và các hn hợp môi chất lạnh R404A, R407C, R410A và R507A. Các tính chất bao gồm: khối lượng riêng, áp suất, nội năng, enthalpy, entropy, nhiệt dung riêng đẳng áp, nhiệt dung riêng đẳng tích, vận tốc âm và hệ số Jun-Thomson, trong c các trạng thái đơn pha và dọc theo đường biên bão hòa lng-hơi. Ký hiệu dạng số của các môi chất lạnh này được xác định theo TCVN 6739 (ISO 817).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 6739 (ISO 817) Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chun này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Thuật toán (algorithm)

Quy trình để tính toán các tính chất môi chất lạnh.

CHÚ THÍCH: Một thuật toán thường là một chương trình tính toán. Một thuật toán có thể cũng bao gm một hoặc nhiều mi liên hệ về tính chất như được trình bày 4.4.

3.2

Hỗn hợp (blend)

Hỗn hp của hai hoặc nhiu hơn các hợp chất hóa học.

3.3

Điểm tới hạn (critical point)

Trạng thái tại đó các tính chất của chất lng bão hòa và các tính chất của hơi bão hòa tr thành bằng nhau.

CHÚ THÍCH: Các pha lỏng và hơi riêng biệt không tồn tại trên nhiệt độ đim tới hạn đối với một môi chất tinh khiết. Điều này được định nghĩa đầy đủ hơn là “điểm ti hạn ca trạng thái khí-lỏng” so với “các đim tới hạn".

3.4

Phương trình trạng thái (equation of state)

Phương trình toán học biểu diễn đầy đủ và nhất quán về mặt nhiệt động học của các tính chất nhiệt động của một môi chất.

CHÚ THÍCH: Một phương trình trạng thái thông dụng nhất là biểu diễn áp suất hoặc năng lượng Helmholtz là một hàm của nhiệt độ, khối lượng riêng, và thành phần (đối với hỗn hợp). Các tính chất nhiệt động khác nhận được thông qua việc lấy tích phân và vi phân phương trình trạng thái.

3.5

Môi chất (fluid)

i chất lạnh (refrigerant)

Chất, có mặt các trạng thái lng và/hoặc khí, được sử dụng cho sự trao đổi nhiệt trong một hệ thống lạnh.

CHÚ THÍCH: Chất lỏng thu nhiệt ở một nhiệt độ thp và áp suất thấp, sau đó tỏa nhiệt một nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn, thường kèm theo thay đi trạng thái.

3.6

Bão hòa lỏng-hơi (liquid-vapour saturation)

Trạng thái tại đó các pha lng và pha hơi của một môi chất trạng thái cân bằng nhiệt động với nhau tại nhiệt độ và áp suất thường.

CHÚ THÍCH: Các trạng thái như vậy tồn tại trong khoảng từ điểm ba thể đến điểm tới hạn.

3.7

Tính chất vận tải (transport properties)

Độ nhớt, độ dẫn nhiệt và hệ số khuếch tán.

3.8

Tính chất nhiệt động (thermodynamic properties)

Khối lượng riêng, áp suất, độ loãng dần (fugacity), nội năng, enthalpy, entropy, các năng lượng Gibb và Helmholt, nhiệt dung riêng, vận tốc âm, và hệ số Joule-Thomson, trong cả hai trạng thái pha đơn và dọc theo đường biên bão hòa lỏng-hơi.

3.9

Tính chất nhiệt vật lý (thermophysical properties)

Tất cả các tính chất nhiệt động, tính chất vận tải và tính chất hỗn hợp khác.

3.10

Điểm ba thể (triple point)

Trạng thái tại đó các pha rắn, lỏng và hơi của một chất ở trạng thái cân bằng nhiệt động.

4  Tính toán các tính chất môi chất lạnh

4.1  Qui định chung

Tiêu chuẩn này xác định các tính chất của các môi chất lạnh liệt kê trong Điều 1. Các tính chất này nhận được trên cơ s các đo đạc thực nghiệm. Tuy nhiên, trên thực tế không thể tham khảo trực tiếp các dữ liệu thực nghiệm, vì có thể chúng không sẵn có ở tất cả các điều kiện quan tâm, ngoài ra một số tính chất, như entropy, không thể đo trực tiếp được. Hơn nữa, một bảng số liệu đơn giản, ví dụ như áp suất hơi mà chúng có thể đo được một cách trực tiếp, thì cũng không tiện lợi cho việc sử dụng trong kỹ thuật tính toán hiện đại. Do đó, việc xây dựng các mối tương quan là cần thiết đ tính toán các tính chất tại một trạng thái nhiệt động mong muốn.

Các tính chất liệt kê trong tiêu chun này được tính toán từ các phương trình trạng thái quy định, mặc dù có thể sử dụng các thuật toán lựa chọn khác. Bản thân các tính chất nêu trên cấu thành tiêu chuẩn này. Các phương trình trạng thái là một phương pháp tiện lợi để tính toán và tái tạo các tính chất. Do đó các s liệu được liệt kê trong các Bảng của tiêu chuẩn này ch đại diện một nhóm nhỏ các tính chất được quy định trong tiêu chuẩn này; dải đầy đ các điều kiện cho từng môi chất được trình bày trong Điều 5. Phương trình trạng thái là một phương trình toán học biểu diễn đầy đủ và nhất quán về mặt nhiệt động các tính chất nhiệt động của một môi chất. Các phương trình này được lựa chọn trên cơ s các tiêu chí sau:

a) Độ chính xác khi trong việc tái tạo lại dữ liệu thực nghiệm có sẵn;

b) Khả năng áp dụng trên dải rộng của nhiệt độ, áp suất và khối lượng riêng;

c) Có thể ngoại suy ra ngoài các dữ liệu thực nghiệm có sẵn; và

d) Có sự ưu tiên trong việc sử dụng phương trình đã được công bố và được công nhận.

4.2  Phương trình trạng thái môi chất tinh khiết

Một phương trình trạng thái cho môi chất tinh khiết có thể biểu diễn năng lượng Helmhottz rút gọn theo mol, A, là một hàm của nhiệt độ và khối lượng riêng. Phương trình bao gồm các số hạng riêng biệt nhận được từ thuộc tính khí lý thưởng (ký hiệu "id") và một thành phần "dư" hoặc “môi chất thực" (ký hiệu "r") như cho trong Phương trình (1):

                             (1)

Trong đó R là hằng số khí. Các phương trình ca dạng thức này có thể đưc viết dưới dạng cho mol riêng phần hoặc khối lượng riêng phần. Để trình bày nhất quán trong tiêu chuẩn này, các phương trình trạng thái được công bố ban đầu dưới dạng khối lượng riêng phần đã được chuyển đổi sang dạng mol riêng phần. Thành phần “dư" hoặc “chất lỏng thực” được cho bi Phương trình (2):

                  (2)

Trong đó:

  là biến số không thứ nguyên của nhiệt độ T*/T;

T*  là tham số rút gọn thường bằng tham số tới hạn;

  là biến số không có thứ nguyên của khối lượng riêng ρ/ρ*;

rlà tham số rút gọn thường bằng tham số tới hạn;

Nlà các hệ số bằng số được điều chỉnh cho thích hợp với các dữ liệu thực nghiệm;

ak, bk, ek, gk  là các tham số được tối ưu hóa cho một môi chất cụ thể hoặc một nhóm các môi chất bằng một thuật toán lựa chọn bắt đầu với một bộ số liệu thực nghiệm đủ lớn hoặc bằng cách sử dụng phương pháp quy hoạch phi tuyến.

tk, dk, lk và mk  là các s mũ được tối ưu hóa cho một môi chất riêng biệt hoặc một nhóm các môi chất bằng một thuật toán lựa chọn bắt đầu với một bộ s liệu thực nghiệm đủ lớn hoặc bằng cách sử dụng phương pháp quy hoạch phi tuyến.

Thành phần đóng góp của khí lý tưng có thể được biểu diễn bằng một trong nhiều cách. Một trong các cách biểu diễn dưới dạng nhiệt dung riêng của trạng thái khí lý tưởng được cho trong phương trình (3):

                     (3)

Trong đó:

href  là enthalpy tham chiếu tùy ý đi vi khí lý tưởng trạng thái tham chiếu được quy định bi Tref;

Sref  entropy tham chiếu tùy ý đối với khí lý tưởng trạng thái tham chiếu được quy định bởi Tref pref.

Trong tiêu chuẩn này, href  và sref được chọn để tạo ra một trạng thái tham chiếu cho enthalpy bằng 200 kJ/kg và cho entropy bằng 1 kJ/(kg∙K), cả hai đều là chất lỏng bão hòa 0 °C. Các giá trị này của href sref chỉ dùng để tham khảo; có thể chấp nhận các giá trị khác tương ứng với các quy ước về trạng thái tham chiếu khác nhau.

Nhiệt dung riêng của trạng thái khí lý tưng, Cp,id có thể được biểu diễn là một hàm số của nhiệt độ với dạng chung gồm tổng ca các thành phần dạng đa thức (thực nghiệm) và thành phần hàm số mũ (lý thuyết) như đã cho trong phương trình (4):

                          (4)

Trong đó:

;                       (5)

ck, ak, bk và tk  là các hệ số đa thức và các số mũ xác định từ các dữ liệu hoặc thu được từ các tính toán lý thuyết.

Biểu diễn thứ hai của thành phần đóng góp của khí lý tưng được cho trực tiếp dưới dạng năng lượng tự do Helmholtz như phương trình (6):

                (6)

Trong đó:

d1 d2 là các giá trị được điều chỉnh để tạo ra trạng thái tham chiếu mong muốn cho enthalpy và entropy

d3, dk, ak, lk và tk  là các tham số thực nghiệm hoặc lý thuyết.

Phương trình (6) tương đương về mặt chức năng với các phương trình (3) đến (5), và thành phần đóng góp của khí tý tưởng dưới dạng phương trình (6) có thể được chuyển đổi thành dạng nhiệt dung riêng như trong phương trình (7):

                           (7)

Trong đó:

                         (8)

Các phương trình trạng thái cho một số môi chất cũng có thể bao gồm c các số hạng đặc biệt để biểu thị trạng thái rất gần với điểm tới hạn. Các số hạng này có dạng phương trình (9):

                              (9)

Trong đó:

                                                                                                         (10)

                                                                                             (11)

                                                                                     (12)

Phương trình (9) được thêm vào các số hạng chuẩn tắc trong phương trình (1). Nk, Ak, Bk, Ck, Dk, akbk là các tham số hiệu chỉnh được để điều chỉnh cho thích hợp với các dữ liệu. Trong số các môi chất đưc đề cập trong tiêu chuẩn này, chỉ có phương trình trạng thái đối với R744 (cacbon dioxide) bao gồm cả các số hạng ca miền tới hạn này.

Theo cách khác, một phương trình trạng thái có thể biểu thị áp suất như một hàm tường minh (hàm hiện) của nhiệt độ và khối lượng riêng phân tử. Một dạng của hàm này là phương trình trạng thái Benedict-Webb-Rubin (MBWR) ci tiến như thể hiện trong phương trình (13):

                   (13)

Trong đó ak là các hàm số của nhiệt độ do kết quả của tổng số 32 tham số có thể hiệu chỉnh được để điều chnh thích hợp với các dữ liệu thực nghiệm. Đ mô tả đầy đủ các tính chất nhiệt động, phương trình MBWR được kết hợp với một biểu thức dùng cho nhiệt dung riêng của khí lý tưng như phương trình (4) hoặc (5).

Trong tiêu chuẩn này, các phương trình trạng thái của hàm tưng minh của áp suất [như phương trình (13)] được biến đổi thành dạng năng lượng Helmholtz để duy trì được sự biểu thị thích hợp. Áp suất có liên quan đến năng lượng Helmholtz khi sử dụng đồng nhất thức nhiệt động thể hiện trong phương trình (14):

                       (14)

Như vậy, năng lượng Helmholtz có thể được ước lượng từ áp suất bằng phép lấy tích phân theo thể tích khi sử dụng phương trình (15):

                  (15)

Phương trình (15) sau đó được liên hợp với một thành phần đóng góp của khí lý tưởng được cho bi các phương trình (3) đến (5) để đưa ra sự mô tả đầy đủ các tính chất nhiệt động. Trong số các môi chất được cho trong tiêu chuẩn này, các phương trình trạng thái cho R123 và R152a đã được biến đổi theo cách này.

Một phương trình trạng thái hoặc nhiệt dung riêng của khí lý tưng cũng có thể được biểu thị theo các dạng khác, nhưng các dạng được biểu thị bằng các phương trình (1) đến (15) bao gồm tất cả các dạng được quy định trong tiêu chuẩn này.

Các phương pháp dùng cho tính toán các tính cht nhiệt động của môi chất tinh khiết từ một phương trình trạng thái được cho trong Phụ lục B.

4.3  Phương trình trạng thái của hỗn hợp

Các tính chất nhiệt động của các hỗn hợp được tính toán bằng cách áp dụng các quy tắc trộn cho năng lượng Helmholtz của các thành phần ca hỗn hợp cùng với một hàm đặc trưng của hỗn hợp. Năng lượng Helmholtz biến đổi của hỗn hợp là một tổng số ca thành phần đóng góp ca khí lý tưởng và thành phần số dư như cho bởi phương trình (16):

                            (16)

Thành phần đóng góp của khí lý tưởng được cho bi phương trình (17):

                 (17)

Trong đó:

xlà thành phần mol của thành phần thứ i trong hỗn hợp có n thành phần;

xilnxi  là các số hạng phát sinh entropy do sự trộn ca các khí lý tưởng.

Các tham số f3f4 được sử dụng để dịch chuyển bề mặt nhiệt động sao cho trạng thái tham chiếu đối với enthalpy là 200 kJ/kg và entropy là 1 kJ/(kg∙K) chất lng bão hòa tại 0 °C, tương tự như trạng thái tham chiếu được thực hiện đối với các môi chất tinh khiết. Chỉnh đặt các tham số f3 f4 về không (zero) tương đương vi một trạng thái tham chiếu chỉ dựa trên cơ s các thành phần của hn hợp.

Thành phần dư được cho bởi phương trình (18):

                         (18)

Phép tính tổng số th nhất trong phương trình này biểu thị nghiệm lý tưởng; nghiệm này gồm các số hạng của môi chất thực đối với mỗi một trong các môi chất tinh khiết được nhân với các thành phần riêng của chúng. Phương trình tổng số kép giải thích lý do của năng lượng Helmholtz "thêm vào" hoặc "lấy đi" khỏi nghiệm lý tưởng. Các hàm số fi,r fij,excess trong phương trình (18) không được đánh giá ở nhiệt độ Tmix và khối lượng riêng rmix của hỗn hợp, nhưng đúng hơn là một nhiệt độ rút gọn t và khối lượng riêng rút gọn d. Các quy tắc trộn đối vi các tham số rút gọn được cho bi các phương trình (19) và (20):

              (19)

Trong đó:

                         (20)

Trong đó:

Trong đó:

zijxij  là "các tham số tương tác";

 và  là các tham số rút gọn của các môi chất tinh khiết.

Hàm fij,excess được biểu diễn dưới dạng phương trình (21):

                             (21)

Nói chung, hàm fij,excess thay đổi theo hỗn hợp và các hệ số và số mũ được liệt kê bảng trong Điều 5 cho các hỗn hợp môi chất lạnh được bao gồm trong tiêu chuẩn này. Trong mọi trường hợp các đóng góp của thành phần tinh khiết là các đóng góp được xác định rõ trong Điều 5 của tiêu chuẩn này.

Các phương pháp dùng cho tính toán các tính chất nhiệt động từ phương trình trạng thái ca hỗn hợp được cho trong Phụ lục C.

4.4  Sự thực hiện

Một thuật toán phù hợp với tiêu chuẩn này nếu thực hiện một cách trực tiếp một hoặc nhiều phương trình trạng thái được quy định trong Điều 5 cùng với các phương pháp tính toán các tính chất nhiệt động được cho trong Phụ lục B và thuật toán này cũng được chứng minh là có thể tái tạo ra "các giá trị kiểm tra xác nhận" được cho trong Phụ lục D đối với các môi chất được đưa vào thực hiện.

4.5  Sự thực hiện khác

Một thuật toán phù hợp với tiêu chuẩn này nếu bằng bất cứ phương pháp nào cũng tái tạo ra các giá trị ca các tính chất nhiệt động được quy định trong tiêu chuẩn này đối với các môi chất được đưa vào thực hiện. Một thuật toán đòi hỏi sự phù hp trong phần (đoạn) này có thể áp dụng được cho toàn bộ dải nhiệt độ, áp suất và khối lượng riêng và áp dụng được cho toàn bộ tập hợp các tính chất hoặc cho bất c phạm vi nh nào của các điều kiện và/hoặc tập hợp nh các tính chất. Bất c thuật toán nào cũng phải công bố các môi chất có thể áp dụng được và các tính chất và phạm vi có thể áp dụng được của nó. Các dung sai cho phép giữa các giá trị tính chất được quy định trong tiêu chuẩn này và các dung sai giữa các tính chất của một quá trình thực hiện khác có thể thay đi và được quy định trong Phụ lục A.

4.6  Chứng nhận sự phù hợp

Bất cứ chương trình máy tính nào hoặc sự thực hiện khác của tiêu chuẩn này cũng phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định trong Phụ lục A, trước khi có thể được đòi hỏi phải phù hợp với tiêu chuẩn này. Các yêu cầu này phải do người phát triển sự thực hiện riêng biệt thực hiện.

5  Tính chất của các môi chất lạnh riêng biệt

5.1  Qui định chung

Các phần sau đây quy định các phương trình trạng thái được sử dụng để tính toán các tính chất của mỗi một trong các môi chất lạnh được bao hàm bi tiêu chuẩn này và cũng lập thành bng cho các tính chất dọc theo ranh giới bão hòa lỏng - hơi. Trong quá trình sắp xếp thành bng của các hệ số và số mũ, bất cứ s hạng nào không được liệt kê đều bằng không.

5.2  R744- Carbon dioxide

5.2.1  Phạm vi tính toán

Các hệ số có hiệu lực trong các phạm vi sau:

Tmin = 216,592 K, Tmax = 1100 K; pmax = 800 MPa, rmax = 37,24 mol/l (1639 kg/m3)

Bng 1 - Các hệ số và số mũ của thành phần khí lý tưng [các phương trình (3) đến (5)]

k

ak

bk

0

-

-

3,5

1

1,99427042

958,49956

-

2

0,621052475

1858,80115

-

3

0,411952928

2061,10114

-

4

1,04028922

3443,89908

-

5

0,0832767753

8238,20035

-

Bảng 2 - Các hệ số và số mũ của thành phn khí thực [phương trình (2)]

k

Nk

tk

dk

lk

ak

mk

bk

gk

ek

1

0,388 568 232 032

0

1

0

0

2

0,293 854 759 427 x 101

0,75

1

0

0

3

- 0,558 671 885 349 x 101

1

1

0

0

4

- 0,767 531 995 925

2

1

0

0

5

0,317 290 055 804

0,75

2

0

0

6

0,548 033 158 978

2

2

0

0

7

0,122 794 112 203

0,75

3

0

0

8

0,216 589 615 432 x 101

1,5

1

1

1

9

0,158 417 351 097 x 101

1,5

2

1

1

10

- 0,231 327 054 055

2,5

4

1

1

11

0,581 169 164 314x10-1

0

5

1

1

12

- 0,553 691 372 054

1,5

5

1

1

13

0,489 466 159 094

2

5

1

1

14

- 0,242 757 398 435 x 10-1

0

6

1

1

15

0,624 947 905 017 x 10-1

1

6

1

1

16

- 0,121 758 602 252

2

6

1

1

17

- 0,370 556 852 701

3

1

2

1

18

- 0,167 758 797 004 x 10-1

6

1

2

1

19

- 0,119 607 366 380

3

4

2

1

20

- 0,456 193 625 088 x 10-1

6

4

2

1

21

0,356 127 892 703 x 10-1

8

4

2

1

22

- 0,744 277 271 321 x10-2

6

7

2

1

23

- 0,173 957 049 024 x 10-2

0

8

2

1

24

- 0,218 101 212 895 x 10-1

7

2

3

1

25

0,243 321 665 592 x 10-1

12

3

3

1

26

- 0,374 401 334 235 x 10-1

16

3

3

1

27

0,143 387 157 569

22

5

4

1

28

- 0,134 919 690 833

24

5

4

1

29

- 0,231 512 250 535 x 10-1

16

6

4

1

30

0,123 631 254 929 x 10-1

24

7

4

1

31

0,210 583 219 729 x 10-2

8

8

4

1

32

- 0,339 585 190 264 x 10-3

2

10

4

1

33

0,559 936 517 716 x 10-2

28

4

5

1

34

- 0,303 351 180 556 x 10-3

14

8

6

1

35

- 0,213 654 886 883 x 103

1

2

2

25

2

325

1,16

1

36

0,266 415 691 493 x 105

0

2

2

25

2

300

1,19

1

37

- 0,240 272 122 046 x 105

1

2

2

25

2

300

1,19

1

38

- 0,283 416 034 240 x 103

3

3

2

15

2

275

1,25

1

39

0,212 472 844 002 x 103

3

3

2

20

2

275

1,22

1

Bảng 3 - Các hệ số và số mũ của số hạng miền tới hạn [phương trình (9) đến (12)]

k

Nk

ak

bk

bk

Ak

Bk

Ck

Dk

40

- 0,666 422 765 408

3,5

0,875

0,3

0,7

0,3

10

275

41

0,726 086 323 499

3,5

0,925

0,3

0,7

0,3

10

275

42

0,550 686 686 128 x 10-1

3

0,875

0,3

0,7

1

12,5

275

5.2.2  Các tham số rút gọn, khối lượng phân tử và hằng số khí

T*= 304,128 2 K, r* = 10,624 906 3 mol/l, M = 44,009 8 g/mol, R = 8,314 51 J/(mol∙K)

5.2.3  Các tham số trạng thái tham chiếu

Tref = 273,15 K, pref = 1,0 kPa, href = 21 389,328 J/mol, sref = 155,741 4 J/(mol∙K); f1 = 5,805 551 35, f2 = 1 555,797 10

Bảng 4 - Các giá trị tính chất R744 dọc theo đường biên bão hòa lỏng-hơi

 

Nhiệt đ

Áp suất

Khối lượng riêng

Nội năng

Enthalpy

Entropy

Cv

Cp

Vận tc âm thanh

Hệ s J-T

 

°C

MPa

kg/m3

kJ/kg

kJ/kg

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

m/s

K/MPa

Lng
Hơi

-56,56a

0,518 0

1178,5
13,761

79,60
392,78

80,04
430,42

0,521 3
 2,139 0

0,974 7
0,629 2

1,953 2
 0,908 7

975,8
222,78

-0,144 3
26,17

Lỏng
Hơi

-55,00

0,554 0

1172,9
14,673

82,62
393,23

83,09
430,99

0,535 2
 2,130 0

0,972 4
 0,633 6

1,956 9
 0,918 4

964,6
222,96

-0,138 7
25,67

Lỏng
Hơi

-50,00

0,682 3

1154,6
17,925

92,35
394,61

92,94
432,68

0,579 4
 2,101 8

0,965 5
 0,648 3

1,971 2
 0,951 9

928,5
223,39

-0,119 1
24,14

Lỏng
Hơi

-45,00

0,831 8

1135,8
21,717

102,14
395,83

102,87
434,13

0,622 8
 2,074 7

0,959 0
 0,664 0

1,989 2
 0,990 0

892,4
223,57

-0,096 3
22,77

Lỏng
Hơi

-40,00

1,004 5

1116,4
26,121

112,00
396,87

112,90
435,32

0,665 6
 2,048 5

0,952 9
 0,680 7

2,011 7
 1,033 3

856,3
223,50

-0,069 9
21,51

Lỏng
Hơi

-35,00

1,202 4

1096,4
31,216

121,95
397,71

123,05
436,23

0,707 9
 2,023 0

0,947 3
 0,698 5

2,039 3
 1,083 0

819,9
223,15

-0,039 1
20,37

Lỏng
Hơi

-30,00

1,427 8

1075,7
37,098

132,01
398,33

133,34
436,82

0,749 8
 1,998 0

0,942 2
 0,717 4

2,073 1
 1,140 6

783,2
222,54

-0,003 1
19,32

Lỏng
Hơi

-25,00

1,682 7

1054,2
43,880

142,20
398,71

143,79
437,06

0,791 4
 1,973 2

0,937 9
 0,737 9

2,114 5
 1,208 3

745,8
221,63

0,039 4
18,35

Lỏng
Hơi

-20,00

1,969 6

1031,7
51,700

152,54
398
,79

154,45
436,89

0,832 8
 1,948 5

0,934 4
 0,760 2

2,165 3
 1,289 3

707,5
220,41

0,090 0
17,44

Lỏng
Hơi

-15,00

2,290 8

1008,0
60,728

163,07
398,55

165,34
436,27

0,874 2
1,923 7

0,932 4
0,784 7

2,228 3
1,387 7

667,8
218,85

0,150 9
16,58

Lng
Hơi

-10,00

2,648 7

982,9
71,185

173,83
397,93

176,52
435,14

0,915 7
1,898 5

0,933 0
0,811 3

2,307 2
1,509 1

626,1
216,94

0,225 1
15,77

Lỏng
Hơi

-5,00

3,045 9

956,2
83,359

184,86
396
,84

188,05
433,38

0,957 6
1,872 5

0,937 1
0,840 3

2,408 5
1,662 8

582,2
214,68

0,313 8
14,99

Lỏng
Hơi

0,00

3,485 1

927,4
97,647

196,24
395,20

200,00
430,89

1,000 0
1,845 3

0,944 9
0,872 2

2,542 3
1,864 8

536,4
212
,04

0,432 5
14,23

Lng
Hơi

5,00

3,969 5

896,0
114,621

208,07
392,85

212,50
427,48

1,043 4
1,816 3

0,955 8
0,908 4

2,726 8
2,144 0

489,3
208,97

0,582 4
13,47

Lỏng
Hơi

10,00

4,502 2

861,1
135,156

220,50
389,57

225,73
422,88

1,088 4
1,784 7

0,969 1
0,950 7

2,997 6
2,557 8

441,0
205,41

0,783 6
12,69

Lỏng
Hơi

15,00

5,087 1

821,2
160,730

233,79
384,99

239,99
416,64

1,135 9  
1,748 9

0,985 9
1,002 9

3,436 0
3,237 1

391,1
201,21

1,067 0
11,85

Lng
Hơi

20,00

5,729 1

773,4
194,202

248,46
378,36

255,87
407
,87

1,187 7
1,706 2

1,011 4
1,072 5

4,263 7
4,559 9

337,6
196,09

1,497 3
10,88

Lng
Hơi

25,00

6,434 2

710,5
242,732

265,73
367,92

274,78
394,43

1,248 5
1,649 8

1,070 4
1,181 9

6,467 4
8,212 3

274,3
189,12

2,256 5
9,62

Lỏng
Hơi

30,00

7,213 7

593,3
345,102

292,40
344,23

304,55
365,13

1,343 5
1,543 3

1,406 3
1,522 8

35,338 4
55,821 7

177,2
171,26

4,278 9
7,39

Tới
hạn

30,98

7,377 3

467,6

316,47

332,25

1,433 6

b

b

b

5,866 5

a Điểm ba thể
b Các giá trị của Cv, Cp và w tại đim tới hạn không được bao gồm trong tiêu chun này.

5.3  R717-Ammonia

5.3.1  Phạm vi tính toán

Các hệ s có hiệu lực trong các phạm vi sau:

Tmin = 195,495 K, Tmax = 700 K; pmax = 1 000 MPa; rmax = 52,915 mol/l (901 kg/m3)

Bảng 5 - Các hệ số và số mũ ca thành phần khí lý tưng [các phương trình (3) đến (5)]

k

ck

tk

1

1,887 164 1 x101

- 0,333 333 333 333

2

5,954 993 4 x10-4

1,5

3

- 7,498 313 1 x10-5

1,75

 

Bảng 6 - Các hệ số và số mũ của thành phần khí thực [phương trình (2)]

k

Nk

tk

dk

tk

ak

1

- 1,858 814

1,5

1

0

0

2

0,0455 443 1

- 0,5

2

0

0

3

0,723 854 8

0,5

1

0

0

4

0,012 294 7

1

4

0

0

5

2,141 882 x10-11

3

15

0

0

6

- 0,014 300 2

0

3

1

1

7

0,344 132 4

3

3

1

1

8

- 0,287 357 1

4

1

1

1

9

0,000 023 525 89

4

8

1

1

10

- 0,034 971 11

5

2

1

1

11

0,0018 311 17

5

8

2

1

12

0,023 978 52

3

1

2

1

13

- 0,040 853 75

6

1

2

1

14

0,237 927 5

8

2

2

1

15

- 0,035 489 72

8

3

2

1

16

- 0,182 372 9

10

2

2

1

17

0,022 815 56

10

4

2

1

18

- 0,006 663 444

5

3

3

1

19

- 0,008 847 486

7,5

1

3

1

20

0,002 272 635

15

2

3

1

21

- 0,000 558 865 5

30

4

3

1

 

5.2.3  Các tham số rút gọn, khối lượng phân tử và hằng số khí

T* = 405,4 K, r* = 13,211 777 15 mol/l, M = 17,030 26 g/mol, R = 8,314 471 J/(mol∙K)

5.3.3  Các tham số trạng thái tham chiếu

Tref = 273,15 K, pref = 1,0 kPa, href, = 25 558,797 J/mol, sref = 147,991 0 J/(mol∙K), f1 = - 24,401, f2 = 1 725,271 55

Bảng 7 - Các giá trị tính cht R717 dọc theo đường biên bão hòa lng-hơi

 

Nhiệt độ

Áp suất

Density

Nội năng

Enthalpy

Entropy

Cv

Cp

Vận tc âm

Hệ số J-T

 

°C

Mpa

kg/m³

kJ/kg

kJ/kg

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

m/s

K/MPa

Lng
Hơi

-77,65a

0,00609

732,9
0,0641

-143,15
1246,20

-143,15
1341,23

-0,4716
7,1213

2,9343
1,5566

4,2022
2,0628

2124,2
354,12

-0,2336
171,13

Lng
Hơi

-75,00

0,00751

730,1
0,0780

-131,98
1249,97

-131,97
1346,24

-0,4148
7,0452

2,9297
1,5613

4,2167
2,0700

2097,8
356,37

-0,2310
159,84

Lng
Hơi

-70,00

0,0109

724,7
0,111

-110,83
1257,00

-110,81
1355,55

-0,3094
6,9088

2,9206
1,5715

4,2450
2,0856

2051,3
360,50

-0,2260
141,14

Lỏng
Hơi

-65,00

0,0156

719,2
0,155

-89,53
1263,92

-89,51
1364,73

-0,2058
6,7807

2,9113
1,5836

4,2740
2,1040

2008,0
364,50

-0,2208
125,27

Lỏng
Hơi

-60,00

0,0219

713,6
0,213

-68,09
1270,71

-68,06
1373,73

-0,1040
6,6602

2,9019
1,5975

4,3031
2,1254

1967,1
368,35

-0,2155
111,72

Lỏng
H
ơi

-55,00

0,0301

707,9
0,287

-46,51
1277,37

-46,47
1382,56

-0,0040
6,5467

2,8928
1,6133

4,3318
2,1500

1927,9
372,05

-0,2101
100,10

Lỏng
H
ơi

-50,00

0,0408

702,1
0,381

-24,79
1283,88

-24,73
1391,19

0,0945
6,4396

2,8837
1,6310

4,3599
2,1778

1889,9
375,60

-0,2047
90,06

Lỏng
Hơi

-45,00

0,0545

696,2
0,498

-2,93
1290,23

-2,85
1399,59

0,1914
6,3384

2,8749
1,6507

4,3872
2,2092

1852,7
378,98

-0,1992
81,36

Lỏng
Hơi

-40,00

0,0717

690,2
0,644

19,07
1296,41

19,17
1407,76

0,2867
6,2425

2,8662
1,6724

4,4137
2,2441

1816,2
382,19

-0,1936
73,77

Lỏng
Hơi

-35,00

0,0931

684,0
0,822

41,18
1302,40

41,32
1415,68

0,3806
6,1516

2,8577
1,6961

4,4394
2,2830

1780,2
385,23

-0,1878
67,11

Lỏng
Hơi

-33,33b

0,1013

682,0
0,890

48,62
1304,36

48,76
1418,26

0,4117
6,1221

2,8548
1,7045

4,4479
2,2969

1768,2
386,20

-0,1858
65,06

Lỏng
Hơi

-30,00

0,1194

677,8
1,037

63,43
1308,19

63,60
1423,31

0,4730
6,0651

2,8492
1,7218

4,4645
2,3259

1744,4
388,08

-0,1818
61,24

Lỏng
Hơi

-25,00

0,1515

671,5
1,296

85,79
1313,77

86,01
1430,65

0,5641
5,9827

2,8408
1,7495

4,4892
2,3730

1708,8
390,73

-0,1756
56,05

Lng
Hơi

-20,00

0,1901

665,1
1,603

108,26
1319,12

108,55
1437,68

0,6538
5,9041

2,8325
1,7793

4,5138
2,4245

1673,2
393,18

-0,1691
51,43

Lỏng
Hơi

-15,00

0,2362

658,6
1,966

130,86
1324,23

131,22
1444,37

0,7421
5,8289

2,8243
1,8110

4,5385
2,4807

1637,7
395,42

-0,1623
47,32

Lỏng
Hơi

-10,00

0,2907

652,1
2,391

153,56
1329,10

154,01
1450,70

0,8293
5,7569

2,8162
1,8446

4,5636
2,5419

1602,1
397,45

-0,1550
43,63

Lỏng
Hơi

-5,00

0,3548

645,4
2,885

176,39
1333,70

176,94
1456,67

0,9152
5,6877

2,8082
1,8802

4,5895
2,6082

1566,4
399,25

-0,1472
40,32

Lng
Hơi

0,00

0,4294

638,6
3,457

199,33
1338,02

200,00
1462,24

1,0000
5,6210

2,8003
1,9176

4,6165
2,6799

1530,5
400,82

-0,1388
37,33

Lng
Hơi

5,00

0,5157

631,7
4,115

222,39
1342,05

223,21
1467,39

1,0837
5,5568

2,7926
1,9569

4,6451
2,7575

1494,4
402,16

-0,1297
34,63

Lỏng
Hơi

10,00

0,6150

624,6
4,868

245,58
1345,77

246,57
1472,11

1,1664
5,4946

2,7851
1,9979

4,6757
2,8413

1458,1
403,24

-0,1198
32,19

Lỏng
Hơi

15,00

0,7285

617,5
5,727

268,91
1349,17

270,09
1476,38

1,2481
5,4344

2,7780
2,0406

4,7088
2,9318

1421,5
404,07

-0,1090
29,97

Lỏng
Hơi

20,00

0,8575

610,2
6,703

292,38
1352,22

293,78
1480,16

1,3289
5,3759

2,7711
2,0849

4,7448
3,0296

1384,5
404,63

-0,0971
27,96

Lng
Hơi

25,00

1,0032

602,8
7,807

316,00
1354,92

317,67
1483,43

1,4088
5,3188

2,7647
2,1308

4,7844
3,1353

1347,1
404,92

-0,0840
26,13

Lng
H
ơi

30,00

1,1672

595,2
9,053

339,80
1357,24

341,76
1486,17

1,4881
5,2631

2,7587
2,1782

4,8282
3,2500

1309,3
404,92

-0,0695
24,45

Lỏng
Hơi

35,00

1,3508

587,4
10,457

363,77
1359,16

366,07
1488,34

1,5666
5,2086

2,7532
2,2272

4,8771
3,3745

1271,0
404,63

-0,0534
22,92

Lỏng
Hơi

40,00

1,5554

579,4
12,034

387,95
1360,65

390,64
1489,91

1,6446
5,1549

2,7484
2,2776

4,9318
3,5104

1232,1
404,03

-0,0353
21,52

Lỏng
Hơi

45,00

1,7827

571,3
13,803

412,35
1361,68

415,48
1490,83

1,7220
5,1020

2,7443
2,3294

4,9935
3,6593

1192,7
403,12

-0,0152
20,24

Lỏng
Hơi

50,00

2,0340

562,9
15,785

437,01
1362,22

440,62
1491,07

1,799
5,0497

2,7411
2,3828

5,0635
3,8233

1152,6
401,88

0,0076
19,06

Lỏng
Hơi

55,00

2,3111

554,2
18,006

461,93
1362,22

466,10
1490,57

1,8758
4,9977

2,7389
2
,4377

5,1434
4,0051

1111,7
400,29

0,0333
17,98

Lỏng
Hơi

60,00

2,6156

545,2
20,493

487,17
1361,63

491,97
1489,27

1,9523
4,9458

2,7379
2,4942

5,2351
4,2084

1070,2
398,34

0,0626
16,98

Lỏng
Hơi

65,00

2,9491

536,0
23,280

512,76
1360,41

518,26
1487,09

2,0288
4,8939

2,7382
2,5525

5,3411
4,4376

1027,7
396,01

0,0960
16,05

Lỏng
Hơi

70,00

3,3135

526,3
26,407

538,75
1358,46

545,04
1483,94

2,1054
4,8415

2,7402
2,6126

5,4648
4,6990

984,4
393,29

0,1346
1
5,19

Lỏng
Hơi

75,00

3,7105

516,2
29,923

565,19
1355,73

572,37
1479,72

2,1823
4,7885

2,7441
2,674
8

5,6103
5,0009

940,0
390,14

0,1793
14,39

Lỏng
Hơi

80,00

4,1420

505,7
33,888

592,15
1352,08

600,34
1474,31

2,2596
4,7344

2,7503
2,7393

5,7837
5
,3546

894,7
386,54

0,2317
13,65

Lỏng
Hơi

85,00

4,6100

494,5
38,376

619,72
1347,40

629,04
1467,53

2,3377
4,6789

2,7594
2,8066

5,9930
5,7766

848,1
382,47

0,2935
12
,94

Lỏng
Hơi

90,00

5,1167

482,8
43,484

648,01
1341,52

658,61
1459,19

2,4168
4,6213

2,7719
2,8770

6,2501
6,2907

800,4
377,88

0,3674
12,27

Lỏng
Hơi

95,00

5,6643

470,2
49,340

677,14
1334,20

689,19 1449,01

2,4973
4,5612

2,7886
2,9511

6,5731
6,9332

751,3
372,74

0,4569
11,63

Lỏng
Hơi

100,00

6,2553

456,6
56,117

707,30
1325,16

721,00
1436,63

2,5797
4,4975

2,8108
3,0297

6,9912
7,7622

700,7
366,99

0,5673
11,01

Lỏng
Hơi

105,00

6,8923

441,9
64,063

738,75
1313,98

754,35
1421,57

2,6647
4,4291

2,8400
3,1139

7,5551
8,8773

648,5
360,54

0,7063
10
,40

Lỏng
Hơi

110,00

7,5783

425,6
73,550

771,88
1300,04

789,68
1403,08

2,7533
4,3542

2,8787
3,2049

8,3621
10,4630

594,4
353,29

0,8869
9,78

Lỏng
Hơi

115,00

8,3170

407,2
85,182

807,31
1282,36

827,74
1379,99

2,8474
4,2702

2,9307
3,3047

9,6278
12,9091

537,7
345,04

1,1313
9,15

Lỏng
Hơi

120,00

9,1125

385,5
100,068

846,28
1259
,17

869,92
1350,23

2,9502
4,1719

3,0037
3,4163

11,9405
17,2119

477,4
335,41

1,4834
8,47

Lỏng
Hơi

125,00

9,9702

357,8
120,728

891,82
1226,54

919,68
1309
,12

3,0702
4,0483

3,1159
3,5447

17,6583
26,9963

411,4
323,57

2,0455
7,69

Lỏng
Hơi

130,00

10,8977

312,3
156,766

957,12
1169,80

992,02
1239
,32

3,2437
3,8571

3,3450
3,7014

54,2103
76,4902

333,6
306,58

3,1689
6,62

Tới
hạn

132,25

11,3330

225,0

1068,82

1119,22

3,5542

c

c

c

5,0513

a Điểm ba th

b Điểm sôi chun

c Các giá tr của Cv, Cp và w tại điểm ti hạn không được bao gồm trong tiêu chuẩn này

5.4  R12 - Dichlorodifluoromethane

5.4.1  Phạm vi tính toán

Các hệ số có hiệu lực trong các phạm vi sau:

Tmin = 116,099 K, Tmax = 525 K; pmax = 200 MPa; rmax = 15,13 mol/l (1 829 kg/m3)

Bảng 8 - Các hệ s và số mũ của thành phn khí lýng [các phương trình (3) đến (5)]

k

ck

ak

bk

0

4,003 638 529

1

3,160 638 395

1 433,434 2

2

0,371 259 877 4

2 430,049 8

3

3,562 277 099

685,659 52

4

2,121 533 311

412,415 79

 

Bng 9 - Các hệ số và s mũ của thành phn khí thực [phương trình (2)]

k

Nk

tk

dk

tk

ak

1

0,207 534 340 2 x101

0,5

1

0

0

2

-0,296 252 599 6 x101

1

1

0

0

3

0,100 158 961 6 x10-1

2

1

0

0

4

0,178 134 761 2 x10-1

2,5

2

0

0

5

0,255 692 915 7 x10-1

-0,5

4

0

0

6

0,235 214 263 7 x10-2

0

6

0

0

7

-0,849 555 331 4 x10-4

0

8

0

0

8

-0,153 594 559 9 x10-1

-0,5

1

1

1

9

-0,210 881 677 6

1,5

1

1

1

10

-0,165 422 880 6 x10-1

2,5

5

1

1

11

-0,118 131 613 0 x10-1

-0,5

7

1

 

12

-0,416 029 583 0 x10-4

0

12

1

1

13

0,278 486 166 4 x10-4

0,5

12

1

1

14

0,161 868 643 3 x10-5

-0,5

14

1

1

15

-0,106 461 468 6

4

1

2

1

16

0,936 966 520 7 x10-3

4

9

2

1

17

0,259 009 544 7 x10-1

2

1

3

1

18

-0,434 702 502 5 x10-1

4

1

3

1

19

0,101 230 844 9

12

3

3

1

20

-0,110 000 343 8

14

3

3

1

21

-0,336 101 200 9 x10-2

0

5

3

1

22

0,378 919 000 8 x10-3

14

9

4

1

 

5.4.2  Các tham số rút gọn, khối lượng phân tử và hằng số khí

T* = 385,12 K, r* = 4,672 781 mol/l, M = 120,913 g/mol, R = 8,314 471 J/(mol∙K)

5.4.3  Các tham số trạng thái tham chiếu

Tref = 273,15 K, pref = 1,0 kPa, href = 43 261,068 J/mol, sref = 237,753 2 J/(mol∙K), f1 = 1,622 697 55, f2 = 3 621,284 29

Bảng 10 - Các giá trị tính chất R12 dọc theo đường biên bão hòa lỏng-hơi

 

Nhiệt độ

Áp sut

Khối lượng riêng

Nội năng

Enthaply

 

Entropy

Cv

Cp

Vận tc âm

Hệ số
J-T

 

°C

MPa

kg/m3

kJ/kg

kJ/kg

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

kJ/(kg∙K)

m/s

K/MPa

Lỏng
Hơi

-157,05a

2,426x10-7

1828,8 3,038x10-5

66,33
275,23

66,33
283,21

0,2780
2,1461

0,5725
0,2860

0,8561
0,3548

1310,0
99,51

-0,5305
532,60

Lỏng
Hơi

-155,00

3,883x10-7

1823,4
4
,779x10-5

68,08
275,82

68,08
283,94

0,2930
2,1200

0,5674
0,2894

0,8510
0,3582

1299,6
100,27

-0,5333
495,55

Lỏng
Hơi

-150,00

1,135x10-6

1810,1
1,340x10-4

72,31
277,29

72,31
285,75

0,3280
2,0612

0,5567
0,2978

0,8404
0,3665

1274,4
102,10

-0,5389
418,14

Lỏng
Hơi

-145,00

3,019x10-6

1796,9 3,426x10-4

76,49
278,80

76,49
287,61

0,3613
2,0087

0,5482
0,3062

0,8321
0,3749

1249,5
103,88

-0,5430
355,64

Lỏng
Hơi

-140,00

7,387x10-6

1783,7
8,068
x10-4

80,63
280,35

80,63
289,50

0,3930
1,9617

0,5415
0,3146

0,8257
0,3833

1224,8
105,63

-0,5458
304,78

Lỏng
Hơi

-135,00

1,680x10-5

1770,6
1
,768x10-3

84,75
281,94

84,75
291,44

0,4234
1,9195

0,5363
0,3229

0,8210
0,3917

1200,3
107,34

-0,5473
263,05

Lỏng
Hơi

-130,00

3,577x10-5

1757,5
3,635x
10-3

88,85
283,57

88,85
293,42

0,4525
1,8816

0,5324
0,3313

0,8177
0,4001

1176,0
109,02

-0,5476
228,57

Lỏng
Hơi

-125,00

7,189x10-5

1744,5
7,058x
10-3

92,93
285,25

92,93
295,44

0,4805
1,8474

0,5296
0,3396

0,8157
0,4084

1152,0
110,67

-0,5469
199,86

Lng
Hơi

-120,00

0,000137

1731,4
0,01303

97,01
286,96

97,01
297,49

0,5076
1,8167

0,5277
0,3478

0,8146
0,4166

1128,1
112,29

-0,5453
175,81

Lỏng
Hơi

-115,00

0,000250

1718,4
0
,02297

101,08
288,72

101,08
299,59

0,5338
1
,7890

0,5266
0,3559

0,8145
0,4248

1104,5
113,89

-0,5428
155,54

Lỏng
Hơi

-110,00

0,000436

1705,3
0,03887

105,15
290,51

105,15
301,72

0,5591
1,7640

0,5263
0,3640

0,8152
0,4330

1081,1
115,45

-0,5395
138,34

Lỏng
Hơi

-105,00

0,000732

1692,2
0
,06339

109,23
292,34

109,23
303,89

0,5838
1,7414

0,5265
0,3719

0,8166
0,4410

1058,0
116,99

-0,5355
123,68

Lỏng
Hơi

-100,00

0,00119

1679,1
0,1000

113,32
294,20

113,32
306,09

0,6077
1,7210

0,5272
0,3798

0,8186
0,4491

1035,0
118,49

-0,5308
111,11

Lỏng
Hơi

-95,00

0,00187

1666,0
0,1529

117,42
296,10

117,42
308,32

0,6310
1
,7026

0,5283
0,3876

0,8211
0,4571

1012,2
119,96

-0,5254
100,28

Lỏng
Hơi

-90,00

0,00286

1652,8
0,2275

121,53
298,03

121,53
310,59

0,6538
1,6861

0,5298
0,3953

0,8241
0,4650

989,7
121,39

-0,5194
90,92

Lỏng
Hơi

-85,00

0,00426

1639,6
0,3302

125,66
299,98

125,66
312,87

0,6761
1,6711

0,5316
0,4030

0,8275