Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11156-1:2015 ISO 7507-1:2003 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng-Hiệu chuẩn bể trụ đứng-Phần 1: Phương pháp thước quấn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11156-1:2015

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11156-1:2015 ISO 7507-1:2003 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng-Hiệu chuẩn bể trụ đứng-Phần 1: Phương pháp thước quấn
Số hiệu:TCVN 11156-1:2015Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Công nghiệp, Tài nguyên-Môi trường
Ngày ban hành:31/12/2015Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11156-1:2015

ISO 7507-1:2003

DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUẤN

Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 1: Strapping method

Lời nói đầu

TCVN 11156-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7507-1:2003.

TCVN 11156-1:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đ nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11156 (ISO 7507), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003), Phần 1: Phương pháp thước qun;

- TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005), Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn;

- TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006), Phần 3: Phương pháp tam giác quang;

- TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010), Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong;

- TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000), Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn về các phương pháp hiệu chuẩn bể sau:

TCVN 11156-2 (ISO 7507-2), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đng - Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn.

TCVN 11156-3 (ISO 7507-3), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phn 3: Phương pháp tam giác quang.

TCVN 11156-4 (ISO 7507-4), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 4: Phương pháp đo di khoảng cách quang điện bên trong.

TCVN 11156-5 (ISO 7507-5), Du mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phn 5: Phương pháp đo di khoảng cách quang điện bên ngoài;

ISO 8311:1989, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of membrane tanks and independent prismatic tanks in ships - Physical measurement (Chất lỏng hydrocacbon nh lạnh - Hiệu chuẩn bể màng mỏng và các bể lăng trụ độc lập trên tàu - Phép đo vật lý).

ISO 9091-1:1991, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of spherical tanks in ships - Part 1: Stereo-photogrammetry (Cht lỏng hydrocacbon nh lạnh - Hiệu chuẩn bể hình cu trên tàu - Phn 1: Phương pháp quan trắc lập thể).

ISO 9091-2:1992, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of spherical tanks in ships - Part 2: Triangulation measurement (Cht lỏng hydrocacbon nh lạnh - Hiệu chuẩn bể hình cầu trên tàu - Phần 2: Phương pháp tam giác).

Phương pháp hiệu chuẩn bể trụ đứng bằng cách sử dụng thước quấn đã được áp dụng nhiều năm nay, và đây là một phương pháp được chấp nhận để xác định dung tích của các bể chứa thông qua các phép đo chu vi bể tại các độ cao khác nhau. Phương pháp thước qun cũng thưng xuyên được sử dng để thiết lập chu vi chuẩn tại độ cao đã chn đ sử dụng như một dữ liệu cho các phương pháp khác trong lĩnh vực hiệu chuẩn bể.

 

DU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUN B TRỤ ĐỨNG - PHN 1: PHƯƠNG PHÁP THƯỚC QUN

Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 1: Strapping method

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các bể trụ về cơ bản là thẳng đứng bằng cách sử dụng thước quấn để đo bể.

1.2  Phương pháp này gọi là “phương pháp thước quấn" và phù hợp đ sử dụng làm phương pháp đo, phương pháp chuẩn hoặc phương pháp trọng tài.

CHÚ THÍCH: Đối với phương pháp chuẩn, số ln quấn cần thiết s được quy định trong tiêu chuẩn viện dn đến TCVN 11156-1 (ISO 7507).

1.3  Tiêu chuẩn này quy định các thao tác quấn, hiệu chính được thực hiện và việc tính toán để lập bng dung tích bể.

1.4  Phương pháp này không áp dụng cho các bể bị biến dạng khác thưng, ví dụ, các bể không tròn hoặc bị móp.

1.5  Phương pháp này phù hợp đối với các bể nghiêng đến 3 % so với phương thẳng đứng, với điều kiện là áp dụng các hiệu chính v độ nghiêng đo được trong các phép tính toán.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho vic áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nht, bao gồm c các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11154:2015 (ISO 4269:2001), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể bằng phép đo chất lỏng - Phương pháp tăng dần sử dụng đng h đo thể tích.

TCVN 6060 (ISO 91-1:1992), Bng đo lường dầu mỏ - Phần 1: Bng dựa trên nhiệt độ chuẩn bằng 15°C 60°F.

ISO 3675:1998, Crude Petroleum and liquid petroleum products - Laboratory determination of density - Hydrometer method (Dầu thô và sản phẩm du mỏ dạng lỏng - Xác định khi lượng riêng trong phòng th nghiệm - Phương pháp hydrometer).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này và các phần tiếp theo của bộ TCVN 11156 (ISO 7507), sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Đi s (argument)

Biến độc lập của một hàm số.

CHÚ THÍCH: (các) giá trị của (các) biến số độc lập được đưa vào bng, (các) giá trị ly từ bng được coi là (các) giá trị phụ thuộc.

3.2

Hiệu chuẩn phn đáy (bottom calibration)

Quy trình xác định lượng chất lỏng chứa trong bể dưới đim mốc hiệu chuẩn.

3.3

Hiệu chuẩn (calibration)

Quá trình xác định dung tích của bể, hoặc các dung tích riêng phần tương ứng với các mức khác nhau.

3.4

Dung tích (capacity)

Tổng thể tích của một bể.

3.5

Bng dung tích (capacity table)

Bảng của bể (tank table)

Bảng dung tích của bể (tank capacity table)

Bng thể hiện các dung tích, hoặc thể tích bên trong của bể tương ứng với các mức chất lỏng khác nhau đo được tại một đim chuẩn ổn định.

3.6

Tng (course)

Một vòng chu vi của các tấm trong một bể.

3.7

Đim mốc hiệu chuẩn (calibration datum-point)

Điểm được sử dụng làm mốc khi lập bảng hiệu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Các độ cao tng và các mức thực tế của vật choán ch được đo t điểm này, từ đó cũng có thể liên quan đến hiệu chuẩn phn đáy bể.

3.8

Vật choán chỗ (deadwood)

Vật cho vào bể mà ảnh hưng đến dung tích của bể.

CHÚ THÍCH: Vật choán ch được coi là vật choán chỗ dương khi dung tích của nó làm tăng dung tích hữu hiệu (danh nghĩa) của bể, hoặc coi là "vật choán chỗ âm khi th tích của nó làm giảm dung tích hữu hiệu (danh nghĩa).

3.9

Mức chất lỏng (dip)

Phần chất lỏng chứa trong bể (innage)

Chiu cao của chất lỏng trong bể trên đim mốc.

3.10

Lỗ đo mức chất lỏng (dip-hatch)

Lỗ đo (gauge-hatch)

Vị trí mtại phần trên đỉnh của bể, từ đó có thể thực hiện các thao tác đo mức chất lỏng và lấy mẫu.

3.11

Đim th thước (dip-polnt)

Điểm trên mặt phẳng đo chiu sâu mà tại đó quả di chạm tới khi đo và từ đó thực hiện các phép đo chiều sâu của dầu và nước.

CHÚ THÍCH: Điểm thả thước thông thường tương ứng với đim mốc, nhưng nếu điều này không đúng thì chênh lch mức giữa đim mốc và điểm thả thước phải được tính đến trong bng hiệu chuẩn.

3.12

Tm mức (dip-plate)

Mặt phẳng được định vị dưới lỗ đo.

CHÚ THÍCH: V trí của tm mức không bị nh hưởng do sự chuyn v của phần đáy hoặc thành bể.

3.13

Thước đo mức (dip-tape)

Thước bằng thép có chia vạch được dùng để đo độ sâu của du và nước trong bể, có thể đo trực tiếp bng cách thả xuống hoặc gián tiếp bằng cách đo khoảng rỗng (không cha chất lỏng) còn lại trong bể.

3.14

Quả dọi (dip-weight)

Vật nặng được gắn vào thước đo bằng thép, có khối lượng đ đ giữ thước đo không bị chùng và sao cho đu thước dễ dàng xuyên vào bt kỳ loại cht lng quánh nào xuất hiện trên điểm thả thước hoặc mặt phẳng đo.

3.15

Phao che (floating cover)

Tm chắn (screen)

Tấm có khối lượng nh làm bằng kim loại hoặc chất dẻo được thiết kế đ nổi trên mặt chất lỏng trong bể.

CHÚ THÍCH: Phao nổi trên b mặt của chất lỏng để hạn chế sự bay hơi của các chất lỏng dễ bay hơi trong bể.

3.16

Bể mái nổi (floating-roof tank)

Bể có mái được thiết kế kiu phao ni tự do trên bề mặt chất lỏng trong bể, trừ khi các mức chất lỏng quá thấp thì mái phao sẽ được đỡ bằng các cột chống dưới đáy bể.

3.17

Hàm số (function)

Khi hai đại lượng biến thiên có tương quan với nhau thì có thể nối một đại lượng này là hàm của đại lượng kia.

CHÚ THÍCH: Khi hiệu chuẩn bể, thể tích của chất lỏng chứa trong bể được coi là một hàm của mực chất lỏng chứa trong bể hoặc phần còn trống.

3.18

Phép đo (gauging)

Quá trình tiến hành các phép đo cn thiết trong bể để xác định lượng chất lỏng chứa trong bể.

3.19

Phép nội suy (interpolation)

Quá trình xác định giá trị của một hàm tương ứng với một giá trị của đối số nằm trong dải giá trị đối số biết trước.

3.20

Kp căng thước (littlejohn grip)

Loại kp tháo lắp nhanh dùng đ lắp vào thước qun ở bất kỳ vị trí thuận tiện nào dọc theo chiều dài của thước.

CHÚ THÍCH: Có thể gn tay cm vào kẹp đ d dàng thực hiện thao tác kéo căng thước quấn đ đạt đúng độ căng.

3.21

Dung tích m (open capacity)

Dung tích tính được của bể hoặc một phần bể trước khi khu tr đối với vật choán chỗ.

3.22

Chiều cao quy chiếu (reference hight)

Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa điểm mốc và điểm quy chiếu trên.

3.23

Độ cao toàn phần (overall hight)

Độ cao toàn phn bên ngoài từ đỉnh thành bể xuống đến nn bể phẳng.

3.24

Phương pháp trọng tải (referee method)

Áp dụng hiệu chuẩn bể bằng phương pháp đo quấn đ phục vụ giao nhận thương mại hoặc làm cơ sở để đánh giá độ chính xác của các phương pháp khác khi hiệu chuẩn bể.

3.25

Phương pháp chun (reference method)

Áp dụng hiệu chuẩn bể bằng phương pháp đo quấn đ đo chu vi chuẩn dùng trong các phương pháp hiệu chuẩn bể khác.

CHÚ THÍCH: Ví dụ phương pháp đường quang chuẩn (xem TCVN 11156-2 (ISO 7507-2)).

3.26

Đim chun (reference point)

Điểm mà các phép đo hoặc hiệu chuẩn đều phải quy v điểm đó.

3.27

ng (step-over)

Dụng cụ dùng trong quá trình quấn để đo khoảng cách hai điểm cách xa nhau theo vòng cung trên thành bể tại đó không th dùng thước quấn trực tiếp vì có vt cn, ví dụ, có phần gá nhô ra.

3.28

Khoảng không đi của dưỡng (step-over constant)

Khoảng cách giữa các điểm đo bằng phép đo qua vật cn dọc theo vòng cung của tầng cụ thể của bể.

3.29

Hiệu chính của dưỡng (step-over correction)

Hiệu của khoảng cách rõ ràng giữa hai điểm trên thành bể như đã đo được bằng thước quấn vượt qua một vật cản và khoảng cách vòng cung thực tế đo được bằng dưỡng, tức là khoảng không đổi của dưỡng.

3.30

Thước qun (strapping tape)

Thước đo bằng thép được thiết kế đặc biệt, và được hiệu chuẩn và chia độ theo đơn vị độ dài để đo chu vi trong quá trình hiệu chuẩn bể.

3.31

Phương pháp thước quấn (strapping method)

Phương pháp hiệu chuẩn bể trong đó các dung tích được tính từ các phép đo chu vi ngoài bể và khu trừ độ dày thành bể.

3.32

Dụng cụ c định thước (tape positioner)

Dụng cụ trượt tự do trên thước quấn đ kéo và giữ thước tại đúng v trí cần đ thực hiện phép đo.

3.33

Tay kéo (tensioning handles)

Tay kéo được gắn chặt vào thước đ kéo thước đúng hướng và đúng lực quy định

3.34

Khoảng trống (Ullage)

Khoảng rng (Outage)

Phần dung tích bể không chứa chất lỏng.

3.35

Điểm quy chiếu trên (upper reference point)

Điểm được đánh dấu rõ trực tiếp tại lỗ đo trên điểm mốc đã xác định vị trí thả thước đo sâu hay đo khoảng trống.

3.36

Phương pháp đo (working method)

Phương pháp áp dụng hiệu chuẩn bể bằng cách quấn theo quy trình đơn gin hóa, quy trình này có thể dẫn đến sự giảm độ chính xác và không thích hợp để đánh giá các phương pháp khác.

4  Các biện pháp phòng ngừa

4.1  Giới thiệu

Điều này quy định các biện pháp phòng ngừa áp dụng trong quá trình hiệu chuẩn bể. Các biện pháp này rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho người thao tác và được x lý tách biệt với các biện pháp phòng ngừa phải thực hiện để đảm bảo độ chụm cần thiết yêu cầu trong quá trình hiệu chuẩn bể.

4.2  Các phòng ngừa chung

4.2.1  Hết sức chú ý và cn thận đến từng chi tiết khi thực hiện hiệu chuẩn các bể chứa.

4.2.2  Tất cả các phép đo phải được thực hiện và ghi chép cẩn thận, và bất kỳ một hiệu chính cần thiết nào cũng phải được ghi riêng biệt. Tt cả các tình huống bt thường xảy ra trong quá trình đo đều phi được lập thành văn bản và trong trường hợp cần thiết phải thực hiện lại quá trình hiệu chuẩn.

4.2.3  Trong trường hợp bể bị biến dạng nhẹ, cn đo các thông s bổ sung để tính toán đầy đủ cho bảng dung tích bể. Nếu các phép đo bổ sung này là cần thiết thì trong biên bản của kim định viên phải ghi rõ các lý do vì sao lại thực hiện các phép đo b sung này.

Người hiệu chuẩn cũng cần viết những bản tóm tắt dẫn ra các điều bất thường của bể hay việc lắp đặt ảnh hưng đến hiệu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Đối với các bể bị biến dạng trầm trọng thì giải pháp tốt nhất đ hiệu chuẩn bể là sử dụng các phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng tương tự như phương pháp quy định trong TCVN 11154 (ISO 4269).

4.2.4  Đ đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của các s đọc, phải loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo, như các cục sơn vón, lớp gỉ bám v.v... hoặc vị trí đặt thiết bị đo cũng phải được điều chỉnh thích hợp.

4.2.5  Nếu có sẵn bn thiết kế bể thì so sánh các kết quả đo với các kích thước tương ứng trên bn thiết kế bể. Khi so sánh nếu có sự sai lệch đáng kể thì phải ghi vào báo cáo và tiến hành đo lại, nếu cần.

4.2.6  Trong trường hợp phép hiệu chuẩn bị gián đoạn, thì có thể tiếp tục hiệu chuẩn vào thời điểm khác với điều kiện sau:

a) nếu có sự thay đổi về phương tiện hoặc kiểm định viên, thì phải tiến hành các phép kiểm tra cần thiết đ đảm bảo các kết quả đo trước khi có sự thay đổi này phù hợp với dung sai cho phép quy định trong phương pháp này;

b) tất cả các hồ sơ về công việc đã làm đảm bảo đầy đủ và rõ ràng;

c) lượng chất lỏng v cơ bản không thay đổi (mức chất lỏng như nhau tại cả hai thời điểm đo);

d) sự thay đổi về nhiệt độ trung bình của chất lỏng và môi trường tại hai thời điểm hiệu chuẩn nằm trong khoảng 10 °C.

4.3  Các biện pháp đảm bảo an toàn

4.3.1  Các biện pháp được nêu từ 4.3.2 đến 4.3.6 dưới đây tạo thành quy phạm thực hành tốt, nhưng không phải lúc nào cũng phải đáp ứng đầy đủ tất cả các biện pháp này. Các biện pháp này cần được áp dụng cùng với các quy phạm an toàn hiện hành khác. Việc áp dụng các biện pháp này phải đảm bảo phù hợp với các yêu cầu, quy định bắt buộc khác.

4.3.2  Tất cả các quy định về an toàn khi vào khu vực nguy hiểm phải được treo nơi dễ thấy.

4.3.3  Khi thực hiện các thao tác quấn đối với các bể đang chứa sản phẩm dầu mỏ, phải chú ý đến các biện pháp chung về an toàn đối với các bể đó.

4.3.4  Chỉ được phép chui vào bể đã qua sử dụng nếu bể đó có giấy chứng nhận vào an toàn được cấp theo các quy định của quốc gia hoặc địa phương. Tt cả các đường ống vào bể phải bị ngắt và để trống. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn quốc gia hoặc địa phương về việc cho phép chui vào bể đang chứa nhiên liệu có chì.

4.3.5  Ch được sử dụng loại đèn cầm tay được phép dùng trong môi trường dễ cháy nổ.

4.3.6  Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn cho kiểm định viên đang tiến hành hiệu chuẩn như sau:

a) Phải kiểm tra an toàn các loại thang trước khi sử dụng, và chỉ được sử dụng các loại thang có thể kéo dài trong phạm vi an toàn cho phép của thang. Phải cố đnh chân thang chắc chắn tại vị trí sử dụng trước khi bước lên thang và khi bước lên thang phải bước cẩn thận, chắc chn.

b) Khi sử dụng giàn giáo của thợ sơn, ghế treo... phải kiểm tra kỹ các khi, giá đỡ, dây... trưc khi lắp ráp, và thay thế nếu thy không đảm bảo chắc chắn và an toàn. Phải luôn cn trọng đảm bo an toàn các thiết bị và khi vận hành nó.

c) Tại những điểm tiến hành hiệu chuẩn đòi hi phải có giàn giáo thì có thể dùng các ống thép, gỗ để làm giàn giáo. Tuyệt đối không sử dụng các loại gạch, thùng, hộp không chắc chắn để làm giàn.

d) Khi cần thiết, kiểm định viên phải được trang bị và mặc qun áo bảo hộ lao động.

5  Thiết bị, dụng cụ

5.1  Thước quấn, phù hợp quy định tại Điều A.1. Thước phải được bôi trơn trước khi sử dụng.

5.2  Cân lò xo, phù hợp quy định tại Điều A.2, để đo lực kéo căng thước.

5.3  ng, phù hợp quy định tại Điều A.3.

5.4  Dây quấn và định v, phù hợp quy định tại Điu A.4, được gắn với thước quấn, và có thể cuộn được. Cả hai phn trên và dưới của dây phải đủ dài để đo được chiu cao của bể.

5.5  Kp căng thước, phù hợp quy định tại Điều A.5 để giữ thước không bị xoắn và không b chùng.

5.6  Dụng cụ đo độ đày, có thể bằng thép có độ dài phù hợp được chia vạch theo milimet và 10 mm đầu tiên được chia vạch theo từng 0,5 mm, hoặc dụng cụ khác, ví dụ, dụng cụ đo độ dày điện tử.

5.7  Thước đo mức, phù hợp quy định tại Điều A.6 có chiều dài đ đ đo được từ điểm sâu nht đáy bể đến điểm cao nhất của nắp bể.

5.8  Quả dọi, phù hợp quy định tại Điều A.7

5.9  Thước giới hạn (end to end), có chiều dài 1 m, được chia vạch theo centimet và milimet, để đo vật choán chỗ, v.v... thể dùng thước gỗ có hai đu bọc đồng để khỏi bị cong.

5.10  Thang và giàn giáo: xem 4.3.6 v các biện pháp an toàn.

5.11  Dụng cụ đo nhiệt độ và khối lượng riêng, phù hợp theo ISO 3675.

6  Các yêu cầu chung

CHÚ THÍCH: Nếu có thể, nên so sánh các số liệu đo được với kích thước tương ứng trong bản thiết kế của bể và xác định độ tròn của bể.

6.1  Nạp đầy bể đến dung tích làm việc thông thưng ít nht một lần và giữ nguyên ít nht trong 24 h trước khi hiệu chuẩn.

Nếu bể được hiệu chuẩn có chứa chất lỏng thì ghi lại mức chất lỏng, nhiệt độ và khối lượng riêng của chất lỏng tại thời điểm tiến hành hiệu chuẩn bể. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ trên thành bể giữa phần bể rỗng (không chứa chất lỏng) với phần bể chứa chất lỏng chênh lệch trên 10 °C thì bể phải được làm đầy hoặc xả hết chất lỏng ra. Không giao nhận trong quá trình hiệu chuẩn bể.

Ghi lại nhiệt độ môi trường trước và sau khi hiệu chuẩn.

Đo chu vi bên ngoài của bể với s lần theo yêu cầu cùng với các thông số bổ sung khác khi cần thiết để hiệu chính độ lệch của thước quấn do các vật cản như quy định tại 7.2.

CHÚ THÍCH: Cần đo thêm các thông số bổ sung theo yêu cầu đ lập bảng dung tích của bể và quy trình thực hiện theo các Điều t 8 đến Điều 12.

6.2  Cần xem xét tất cả các mức ngập ca bể đến điểm th thước, cũng có th tại một v trí khác so với điểm mc hiệu chuẩn, ví dụ, một điểm nằm ở góc đáy dùng để hiệu chuẩn bể. Kim tra mặt phẳng đo cho thật ổn đnh sao cho không bị ảnh hưởng bởi sự dịch chuyển của thành và đáy bể. Xác đnh sự chênh lệch giữa điểm thả thước và điểm mốc hiệu chuẩn bng các phương pháp quan sát thông thường hoặc bằng các cách phù hợp khác và ghi lại kết quả.

6.3  Dùng thước đo mức và qu dọi đo chiều cao từ điểm quy chiếu trên phía trên điểm thả thước. Ghi lại chiều cao chuẩn này chính xác đến vạch chia gần nhất trên thước đo sâu, trong điều kiện bể rỗng hoặc bể đầy.

7  Đo chu vi

7.1  Các mức quấn

7.1.1  Nếu thực hiện hiệu chuẩn với mục đích trọng tài, thì đo chu vi bằng ba hoặc nhiều hơn số lần quấn trên một tầng bể, tương tự theo các mức sau:

a) đối với các bể được tán nối:

1) quấn ở vị trí từ 100 mm đến 150 mm phía trên mức đỉnh của góc đáy bể, và từ 100 mm đến 150 mm phía trên của mép trên của từng đường nối ngang giữa các tầng bể;

2) quấn ở vị trí giữa mỗi tầng bể;

3) quấn ở vị trí từ 100 mm đến 150 mm phía dưới của mép dưới của mỗi đường nối ngang giữa các tầng bể và từ 100 mm đến 150 mm phía dưới mức của phần thấp nht từ góc đỉnh.

b) đối với các bể được hàn ni;

ba mức hoặc nhiều hơn như đã nêu tại a), nhưng các mức cao hơn và thấp hơn s là 270 mm đến 330 mm kể từ góc đáy bể, góc trên đỉnh bể hoặc đường hàn ngang.

7.1.2  Nếu thực hiện hiệu chuẩn cho phương pháp đo, thì có thể đo chu vi theo phương pháp ưa dùng là chỉ quấn hai lần trên một tầng, mỗi lần tại các mức sau:

- tại khoảng 1/5 đến 1/4 chiều cao tầng hoặc chiều cao của vòng trên đường hàn ngang thấp hơn;

- tại khoảng 1/5 đến 1/4 chiều cao tầng hoặc chiều cao của vòng dưới đường hàn ngang cao hơn.

7.1.3  Nếu vì lý do nào đó mà không quấn được tại mức bình thường, thì cố gắng quấn càng sát vị trí quy định càng tốt, nhưng không gần sát góc đáy hoặc đỉnh hoặc đường hàn so với quy định tại 7.1.1 a) hoặc b). Ghi lại mức tại đó đã đo chu vi, kèm theo lý do v việc tại sao không đo tại mức bình thường.

Nếu thước không tiếp xúc sát với bề mặt bể, thì sử dụng dưỡng (step-over) như đã nêu tại 7.5, sao cho có thể tính được hiệu chính để điều chỉnh chu vi tổng.

7.2  Cách tiến hành

7.2.1  Thực hiện quấn bể theo một trong hai cách mô tả tại 7.2.2 và 7.2.3. Áp dng lực kéo căng thước quấn khi hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các tay kéo và cân lò xo, và truyền trên suốt chiều dài thước.

CHÚ THÍCH: Một chuyển động nh truyn vào thước quấn s đạt được điều này, hoặc dây qun có th vòng quanh bể bằng cách kéo dây gắn với bộ định vị thước, trượt bộ này dọc theo thước quấn.

Đặt thước quấn trên đúng tuyến của nó, song song với đường hàn của bể.

7.2.2  Nếu thước quấn không đ dài để quấn quanh bể hoàn toàn, thì chọn mức của đường quấn và sau đó đo chu vi theo từng phn. Kéo các đường đã mô tả với khoảng cách kể từ đường hàn dọc không gần hơn một phần ba chiều dài tấm vì như vậy sẽ thuận tiện thực hiện các phép đo. Khi độ căng trên cân lò xo ở đầu cuối của thước quấn đúng như quy định tại 7.2.1 cho từng phần riêng biệt, thì ghi lại các s đọc riêng. Chu vi ngoài của bể s là tng của các số đo riêng lẻ.

7.2.3  Nếu thước quấn đủ dài để quấn quanh bể hoàn toàn, thì chọn mức cho đường quấn và sau đó quấn thước quanh chu vi và giữ như vậy sao cho vạch zero cách đường hàn thẳng đứng một khoảng không nhỏ hơn một phần ba độ dài tm. Đưa đầu kia của thước quấn sát mép. Sau đó áp lực kéo vào cân lò xo để đảm bảo rằng lực kéo được truyn dọc theo suốt chiều dài thước quấn. Ly số đọc trực tiếp trên phần quấn đối diện vạch zero khi lực kéo trên cân lò xo đúng như mô tả tại 7.2.1. Ghi lại số đọc này.

Nếu thước quấn được chia nhỏ chỉ để sử dụng một mét đầu tiên, cần cẩn thận khi đọc s đo chu vi để ly số đọc hin thị trên vạch chia chính trừ đi số đọc hin th trên phn chia nhỏ (xem Hình 1).

7.3  Lặp lại phép đo

Sau khi đã đo xong chu vi như mô tả tại 7.2.2 hoặc 7.2.3, thả lng thước để thước quay lại đạt mức căng như tại 7.2.1. Lặp lại các thao tác và ghi lại các số đc.

CHÚ DN:

1  cân lò xo và tay kéo

2  số đọc hiển thị phải là 17 m trừ 75 mm, hoặc 16,925 m.

Hình 1 - Đọc trên thước chia nh chỉ đối với mét đu tiên

7.4  Dung sai cho phép

Các số đo được đọc chính xác đến 1 mm, và được coi là đạt yêu cầu nếu việc lặp lại như quy định tại 7.3 cho thy phù hợp các dung sai cho phép sau đây:

Số đo chu vi, m

Dung sai cho phép, mm

Đến 25

Trên 25, đến 50

Trên 50, đến 100

Trên 100, đến 200

Trên 200

2

3

5

6

8

Nếu không đạt yêu cầu, thực hiện tiếp các phép đo cho đến khi hai số đọc liên tiếp phù hợp quy định trên. Ly trung bình của hai số đọc làm số đo chu vi. Nếu các số đo liên tiếp không đạt yêu cầu, thì phải xác định các nguyên nhân gây ra và lặp lại quá trình hiệu chuẩn cho đến khi đạt yêu cầu quy định.

7.5  Dưỡng

7.5.1  Nguyên tắc

Nếu tuyến đo đi qua các vật cản, ví dụ các phần nhô ra, các phụ tùng, các mối nối chồng, v.v... chúng làm trệch hướng so với đường tròn thực, s làm cho số đo chu vi b sai lệch, trong các trường hợp này sử dụng dưng để đo hiệu chính đối với các vật cn đó.

Khoảng không đổi của các dưỡng s khác nhau tùy thuộc vào đường kính bể và tầng bể đang xét, vì chúng được xác định trên các bề mặt cong khác nhau.

7.5.2  Sử dụng dưỡng

7.5.2.1  Đối với từng tầng, kéo căng thước quấn như khi đo chu vi trên bể đang hiệu chuẩn (xem 7.1). Đặt các điểm đánh dấu của dụng cụ đo vào thước gần giữa tm tại đó thước tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt bể.

Đọc chiều dài giữa các điểm này làm số đo được trên thước chính xác đến 1 mm.

Lặp lại các số đọc trên bốn tm đặt cách đều nhau xung quanh bể. Ly trung bình các kết quả và ghi lại làm khoảng không đổi của dưỡng cho tầng đang xét.

Để trợ giúp ước tính các phân đoạn vạch chia của thước, luôn luôn đọc từ cùng một vị trí trên vạch chia, ví dụ, từ mép bên phải.

7.5.2.2  Đi với thước mà vẫn ở v trí cũ và đang trong trạng thái kéo căng, đưa dưng vào thước từ một trong hai phía của vật cản. Đọc các s đọc chính xác đến 0,5 mm của các chiều dài giữa các điểm đo (xem câu cuối của 7.5.2.1). Ghi lại các số đọc của dụng cụ đo để sử dụng trong các tính toán tiếp theo.

7.5.2.3  Hiệu chính dưỡng là sự chênh lệch giữa các số đọc nhận được tại 7.5.2.2 và khoảng không đổi của dụng cụ đó nhận được tại 7.5.2.1.

7.5.2.4  Hiệu chính dưỡng đã được phát hiện được đi với tt c các vật cn. Trong trường hp các đường hàn dọc, khi tuyến đo có các vật cản khác, thì ly hiệu chính của dụng cụ đo đã tính được như mô tả tại 16.1.2.

7.5.2.5  Tính tổng các hiệu chính của dụng cụ đo đối với tất cả các vật cản và các đường hàn dọc tại mức đang xét và lấy chu vi tổng đo được theo 7.2 đến 7.4 trừ đi kết quả đó, ri làm tròn chính xác đến 1 mm.

8  Các phép đo khác trên tấm thành bể

8.1  Chiều dày tm và chiều dày lớp sơn

Khi có điều kiện, tiến hành đo chiều dày tấm thành bể, lớp sơn và bất kỳ lớp ph khác bên trong cho từng tầng bể, trừ trường hợp bể có kết cu hàn nối đầu, thì chiều dày của tm có thể ly từ các bản vẽ thiết kế. Ghi lại các chiều dày tấm và lớp sơn cho từng tầng, chính xác đến 0,5 mm.

8.2  Chiu cao tng

Đo chiu cao tng phía bên ngoài và ghi lại các khoảng cách theo phương dọc chính xác đến 5 mm. Phải khấu trừ nh hưởng của đường hàn ngang chng lên nhau để đưa ra khong cách giữa các mép kế tiếp của một tầng như để hở ra bên trong bể.

CHÚ THÍCH: Đường hàn chng nhau có thể thy từ các bản v hoặc theo sự chênh lệch giữa các số đo trên các tầng kế tiếp nhau.

Đo chiều cao tầng tại nhiều điểm xung quanh chu vi bể. Tính trung bình các kết quả và ghi lại. Tổng các chiều cao của các tầng rng r phải phù hợp tổng chiều cao thành bể, chiều cao này được đo riêng tại vị trí gn sát điểm thả thước và được ghi lại. Nếu điều kiện cho phép, đo chiều cao tầng đáy phía bên trong để đảm bảo rằng bất kỳ các loại sửa chữa, thay thế mới của tấm đáy bể không làm ảnh hưởng chiều cao trong của tầng đáy bể.

9  Vật choán chỗ

Nếu điều kiện cho phép, đo kích thước của vật choán ch, và chiều cao của các điểm cao nht và thấp nht của vật đó liên quan đến điểm đo của bể. Ghi lại các số đo này chính xác đến 10 mm.

Nếu không nhận được các thông số từ các phép đo vật lý thì ly từ các bn v thiết kế bể.

10  Đáy bể

Điều này được đọc cùng với 17.2.

Hiệu chuẩn đáy bể theo một trong hai phương pháp sau:

a) nạp vào số lượng xác định chất lỏng khó bay hơi (tốt nhất là nước sạch), như quy định tại TCVN 11154 (ISO 4269), đến mức tối thiu đủ để phủ kín đáy bể, ngập qua tm đo và loại bỏ ảnh hưởng của các biến dạng đáy bể; hoặc

b) thực hiện khảo sát mang tính vật lý sử dụng mặt phẳng chuẩn. Phải cẩn thận để đảm bảo rằng cuộc khảo sát mô tả đầy đủ đường viền quanh đáy bể. Tổng số điểm khảo sát được khuyến cáo cho toàn bộ đáy bể là bằng gấp ba lần đường kính bể, tính bằng mét.

CHÚ THÍCH: Sử dụng các phương pháp khảo sát vật lý để xác định dung tích của đáy bằng cách đo hưng xung t mặt phẳng thực đã biết ngang qua đáy bể. Mặt phẳng như vậy có th tạo ra bằng các phương tiện có mức thủy chuẩn, mức khảo sát, các theodolit hoặc ống thủy.

11  Đo độ nghiêng

Thực hiện các phép đo để xác định mức độ nghiêng của bể.

CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện việc này một cách thuận lợi khi tiến hành khảo sát đáy trong bể hoặc thả dây dọi từ góc đỉnh và t nhiều điểm đo độ bù đắp lớn nhất tại góc đáy bể tại đủ số lượng các điểm [xem 16.2 g)].

Cũng cần kiểm tra các độ cao của tầng đáy để đảm bảo rằng bất kỳ độ nghiêng nào cũng xác thực.

12  Bể có mái nổi

12.1  Thực hiện tt cả các phép đo một cách chính xác đối với các bể có mái cố định.

Các phép đo này tốt nhất nên bao gồm hiệu chuẩn chất lỏng của phần đáy bể, việc này cần tiếp tục đến độ sâu đủ để mái được nổi hoàn toàn [xem TCVN 11154 (ISO 4269)].

12.2  Cần thực hiện thêm các phép đo sau:

a) Chiều cao của điểm thấp nhất của mái trên điểm mốc khi mái tựa hoàn toàn trên các chân đ. Nếu mái được đặt tại mức làm việc khác, thì cần thực hiện hiệu chính phù hợp;

b) Khi mái đang tựa hoàn toàn trên các chân đỡ, v bốn đường ngang, ngắn màu trắng rộng khoảng 40 mm trên thành bể, ở các điểm có khoảng cách đều nhau, và tại vị trí đó nhìn t một số điểm nhất định trên mái, các mép thấp hơn của chúng vừa nằm phía trên bốn điểm chuẩn cố định tương tự đã chọn dọc theo chu vi mái. Bơm từ từ chất lỏng vào bể; khi nhìn thy tất c các điểm chuẩn của mái chuyển dch đều lên phía trên, thì coi như mái ni hoàn toàn. Đọc số đọc độ sâu của chất lỏng tại mức đó và ghi lại chính xác đến 1 mm. Đồng thời tiến hành đo và ghi lại khối lượng riêng và nhiệt độ của chất lỏng.

CHÚ THÍCH 1: Các chân đỡ có thể sử dụng như một phép kiểm tra khi mái được nổi hoàn toàn. Điều này có ưu điểm là sự phụ thuộc đó không hoàn toàn dựa vào sự chuyển dịch của chu vi mái. Có thể bề mặt mái bị uốn đáng k ngay trước khi nó nổi trên cht lỏng. Ngay khi khối lượng của mái tách rời khỏi chân do bề mặt mái k bên nổi, chân này có thể lắc tự do không cần loại bỏ chốt hãm.

Từ các số liệu trên, có thể suy ra khối lượng của mái nếu đo được lượng nước choán chỗ.

Nếu không sẵn có các phương tiện hiệu chuẩn, thì đo hình dạng của mái. Thực hiện các phép đo đủ để tính được sự choán chỗ của mái với độ chính xác phù hợp và kiểm tra lại theo các bản vẽ.

c) Nếu khối lượng của mái và các phụ tùng kèm theo được nhà sản xuất cung cấp hoặc được hiển thị trên tm mái, ghi lại giá trị này.

CHÚ THÍCH 2: Khối lượng của mái ni bao gồm một nửa là của thang, và một nửa là của các phụ tùng kèm theo phía dưới mái và phn chống đỡ, ví dụ, các đường ống mm hoặc ống có khớp xả hay các bộ hút nổi.

Kiểm tra khối lượng đã ghi bằng cách tính toán từ các bản vẽ của nhà sản xuất.

d) Nếu việc hiệu chuẩn bể yêu cầu trong toàn bộ dải giữa mức thp nht của mái bể và mức của chất lỏng mà tại đó mái được nổi hoàn toàn, sử dụng một trong hai quy trình sau (nhưng quy trình đầu tiên được ưu tn sử dụng) [xem 12.2 c)]:

1) Khi chất lỏng được bơm vào bể như nêu tại 12.2 b), thực hiện điều này theo từng mẻ. Đo chính xác lượng chất lỏng từng m, thể tích của từng mẻ không bắt buộc ging hệt nhau nhưng phi là tương tự, sử dụng đng hồ đã hiệu chuẩn hoặc từ thùng định cỡ được cp cùng bảng dung tích. Ghi lại các lượng chất lỏng chính xác đến lít và các độ sâu tương ứng của chất lỏng trên điểm thả thước. Ghi lại độ sâu đến vạch nh nht trên thước. Chọn lượng chất lỏng cho từng mẻ sao cho mỗi ln tăng khoảng 50 mm. Ghi lại khối lượng riêng và nhiệt độ của chất lỏng.

Từ các số liệu trên có thể suy ra khối lượng của mái.

2) Nếu không sẵn có các phương tiện hiệu chuẩn, thì đo hình dạng của mái. Thực hiện các phép đo đủ để có thể tính được sự choán chỗ của mái, tại các mức ngập khác nhau, để tính được với độ chính xác phù hợp và kiểm tra lại theo các bản vẽ.

CHÚ THÍCH 3: Sự hiệu chuẩn của lĩnh vực này của bể dù thực hiện theo quy trình nào cũng có thể không chính xác (xem 17.3.6 và 17.3.11).

12.3  Đo thể tích dịch chuyển cố định như mô tả tại Điều 9. Xử lý đường ống xả thải và các phụ tùng khác dưới mái như một vật choán ch cố định tại vị trí mà chúng hiện hữu khi mái tựa trên các chân đỡ.

13  Hiệu chuẩn lại

Các bể phải được hiệu chuẩn lại theo quy định của các quy chuẩn quốc gia hoặc khi bể b nghi ngờ về một nguyên nhân nào đó, ví dụ, có sự biến dạng hoặc dịch chuyn nn móng bể. Nếu thiết b mới lắp ảnh hưởng đến thể tích vật choán ch, thể tích vật choán chỗ cần được hiệu chuẩn và thì tính lại bảng dung tích bể. (xem Phụ lục B)

14  Tính bảng dung tích bể - Nguyên tắc chung

14.1  Tất c các phép tính phải được thực hiện theo các nguyên tắc toán học được thừa nhận.

CHÚ THÍCH 1: Có thể giảm thiểu các sai số trong tính toán và kiểm tra d dàng bằng cách chấp nhận các dạng tính toán tiêu chuẩn và các bảng dữ liệu. Vì vậy khuyến cáo sử dụng bảng mô phỏng tại Phụ lục C.

CHÚ THÍCH 2: Có thể tính các độ không đảm bảo của phép hiệu chuẩn như mô tả tại Phụ lục D và công bố các độ không đảm bảo này có thể bổ sung vào bảng hiệu chuẩn đã tính.

14.2  Các phương pháp tính toán nêu dưới đây sẽ đưa ra các yêu cầu tối thiểu v độ chụm, nhưng cũng có thể sử dụng các quy trình khác tính được bảng dung tích cuối cùng có độ chụm tương tự hoặc tốt hơn. Nếu không có các quy định khác, biu th thể tích với độ chính xác đến năm chữ số có nghĩa.

14.3  Trên đầu bảng ghi lại nhiệt độ tiêu chuẩn mà dựa vào đó đã tính bảng dung tích bể. Ngoài ra cũng ghi lại khối lượng riêng của chất lỏng cha trong bể khi đưa bể vào sử dụng, và khối lượng riêng này cũng được sử dụng khi tính bảng dung tích bể.

Để có thể tính bất kỳ hiệu chính cần thiết nào, nhiệt độ thành bể đều được tính như mô tả tại Phụ lục E.

14.4  Vì các bể chứa chất lỏng sẽ giãn n khi có áp suất chất lỏng trong đó, nên phải tính đến hiệu chính cột chất lỏng trong quá trình tính toán bảng dung tích bể. Áp dụng các hiệu chính đo nhiệt độ của thước đo như mô tả tại Phụ lục F.

CHÚ THÍCH 1: Phương pháp phù hợp để tính các hiệu chính giãn nở này được nêu tại Phụ lục G.

CHÚ THÍCH 2: Các bể chứa cũng bị ảnh hưởng khi thay đổi nhiệt, do sử dụng các loại thước đo, như thước đo độ sâu thước quấn, các thước này được hiệu chuẩn để cho kết quả đúng tại nhiệt độ chuẩn phù hợp, ví dụ, 20 °C. Mà các bảng dung tích được tính đúng tại nhiệt độ chuẩn theo yêu cầu, ví dụ, 15 oC, và vì vậy phải tính đến hiệu chính khi nhiệt độ khác so với nhiệt độ hiệu chuẩn các loại thước đo.

CHÚ THÍCH 3: Chủ đề trên được đề cập cụ thể tại Phụ lục H.

15  Biểu mẫu bảng dung tích bể

15.1  Tất cả các bảng dung tích bể được tính phù hợp các nguyên tắc quy định trong tiêu chuẩn này, hình thức chấp nhận sẽ không ảnh hưởng đến độ đúng về mặt toán học đối với bảng. Tuy nhiên, các nguyên tắc nêu tại điều này được khuyến cáo vì chúng cung cấp dạng bảng sử dụng thuận tiện nhất. Đối với các bể được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn này s có chứng chỉ hiệu chuẩn kèm theo như quy định tại Phụ lục I.

15.2  Các khoảng của độ sâu mà tại đó bảng dung tích đã tính s được chọn để cho phép sử dụng phép nội suy tuyến tính cho các độ sâu trung gian mà không bị mất tính chính xác.

15.3  Các mức b ảnh hưởng do sự bất bình thường của đáy, dải phi tuyến tính của mái nổi và vật choán chỗ sẽ không bao gồm trong tính toán dung tích trung bình trên một đơn vị độ sâu sử dụng cho các bảng có các phần tỷ lệ, và không áp dụng bảng này để nội suy trong các dải này. Các dải này phải được đánh dấu rõ ràng trên bảng dung tích bể.

15.4  Các bảng này phải được tính toán đầy đủ hơn; có thể chứng minh trong vài trường hợp khi muốn có sự thành công ln nhất. Tuy nhiên, nếu bảng được thực hiện trên một trang giấy đơn sẽ tiện sử dụng và thường nhanh hơn là khi trình bày trên vài trang.

15.5  Đối với một vài loại sản phẩm nhất định, như bitum nóng, các bảng sẽ được sử dụng thuận lợi hơn nếu tính theo thể tích khong rỗng (không chứa sản phẩm). Tuy nhiên, nếu ch thực hiện đo độ sâu, thì dạng của bảng phải được tính tương ứng theo.

16  Tính dung tích mở

16.1  Hiệu chính đối với chu vi đo được

16.1.1  Quy định chung

Phi tính các hiệu chính đối với các chu vi đo được như mô tả tại 16.1.2 đến 16.1.4; sự tập hợp mang tính hệ thống các hiệu chính này được mô tả tại 16.2.

16.1.2  Dưng

Đối với từng vt cn, người ta lấy số đo chu vi theo phương pháp thước quấn trừ đi số đọc trên thước đo vượt qua vật cản, số này nhỏ hơn khoảng cách không đổi của dụng cụ đo qua vật cản đối với tầng đang xét. Kết quả này được coi là chu vi đã hiệu chính, không có sai số do sự di chuyển của thước t tuyến đo đúng của nó bởi các vật cần liên quan (xem 7.5.2).

Sự di chuyển của thước do các vật cản trên thành bể và hiệu chính tương ứng với chu vi đo được sẽ được thực hiện bằng dưỡng.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp các đường hàn thành bể thẳng đứng, hiệu chính có thể nhận được bng cách đo trực tiếp như trên hoặc bằng cách tính toán sử dụng Công thức (1) hoặc Công thức (2) tại 16.1.3 hoặc 16.1.4. Nếu các tm thành bể mỏng, và ngoài các đường hàn ra tuyến đo không có vật cản nào khác, thì s khó khăn để thực hiện phép đo chính xác, và tốt nht nên sử dụng các công thức để tính toán.

Bất kỳ khi nào mà sử dụng dưỡng thì đều phải bao gm hiệu chính (xem 7.5.2.4), và điều này cho phép xác định được hiệu chính trung bình của việc đo qua vật cn cho từng tầng bể t các phép đo thực hiện trên ba đường hàn trở lên mà được chọn ngẫu nhiên trên một tầng cụ thể nào đó. Tng hiệu chính cho các tầng nhận được bằng cách nhân hiệu chính trung bình với số đường hàn dc trên tầng đó.

16.1.3  Vật cản ở cả hai phía

Nếu thước bắt đầu đo từ b mặt thành bể v hai phía qua một vật cn nhỏ như thể hiện trên Hình 2b), thì hiệu chính được trừ đi từ chu vi đo được, tính bằng mét, sẽ là:

                  (1)

trong đó

N là số lượng các tấm nối đi đu hoặc các phần nhô ra trên một tầng;

t là lượng của các phần nhô lên (độ dày của các tấm nối hoặc phần nhô ra), tính bằng mét;

w là chiều rộng của các tấm nối hoặc phần nhô ra, tính bằng mét;

d là đường kính của bể, tính bằng mét.

16.1.4  Một bên có vật cản

Đối với các đường hàn dọc, khi thước nằm trên mặt thành bể chỉ ở một phía của đường hàn, như th hiện trên Hình 2a), thì hiệu chính được trừ đi từ chu vi đo được, tính bằng mét, sẽ là:

             (2)

CHÚ THÍCH: Công thức (2) được suy ra từ Công thức (1) như sau. Trong trường hợp như thể hiện trên Hình 2a), không cn tính hiệu chính vật choán chỗ cho đường hàn vì vật choán chỗdương trên một phía của đường hàn là tương đương và loại bỏ vật choán chỗ âm tính cho phía bên kia, như th hiện bằng vùng gạch chéo trên hình v. Công thức (1) slà:

16.1.5  Chiều dày tấm và lp sơn

Đo chiều dày tấm theo milimet, biểu thị bằng các số thập phân của mét, chính xác đến 0,000 5 m. Chiều dày lớp sơn sẽ chuyn đổi tương tự và cộng vào chiều dày tấm tương ứng trong các tính toán tiếp theo.

16.1.6  Nhiệt độ

Các thước quấn được hiệu chuẩn tại nhiệt độ chuẩn, thưng là 20 °C.

Trên thực tế, các phép đo quấn được cho là đúng tại nhiệt độ chuẩn của thước. Thước tiếp xúc sát với thành bể và như vậy có thể cho là nhiệt độ thước ging như nhiệt độ thành bể. Thông thưng, các hệ số giãn n tuyến tính của kim loại thành bể và kim loại chế tạo thước đo trên thực tế là như nhau (tức là, chúng giãn nở bằng nhau trong phạm vi dải độ không đảm bảo dự kiến). Các phép đo của thành bể được coi là đúng tại nhiệt độ hiệu chuẩn thước không k đến nhiệt độ mà tại đó đang tiến hành đo. Nếu bảng dung tích yêu cầu tại nhiệt độ khác với nhiệt độ hiệu chuẩn thước thì các giá trị trong bng phải được điều chỉnh theo một hệ số lấy từ Phụ lục H.

Nếu các hệ số giãn nở của kim loại thước đo và kim loại thành bể là khác nhau, tc là các loại kim loại này là khác nhau, thì chu vi quấn phải nhân với hệ số hiệu chính sau đây:

Cexp = [1 - st - αtk) x (Tst - Tref)]

trong đó

αst hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn, [°C-1];

αtk là hệ số giãn nở tuyến tính của vật liệu thành bể, [°C-1];

Tref là nhiệt độ chuẩn của bể và thước quấn, [°C];

Tst là nhiệt độ khi quấn, [°C] (chính là nhiệt độ của thước và bể).

CHÚ DẪN:

CHÚ DẪN:

1  đường chm chm biểu thị tuyến đo đúng của thước

2  thước tăng cao một nửa chiều dày tấm thành bể

3  bán kính bể

4  điểm tại đó thành bể bắt đu từ vòng tròn danh nghĩa

5  đường tâm của tấm nối

6  tuyến đo thực tế

7  đim tại đó tnh bể bt đầu từ vòng tròn vẽ thêm

1  t = sự tăng lên của thước (bằng chiều cao của vật cản)

2  bán kính bể

3  thước đo

Hình 2 - Hiệu chính qun bên ngoài đi với các đường hàn dọc chồng nhau

16.2  Tính toán mang tính hệ thống

Phương pháp tính dưới đây được chuẩn bị để sử dụng cùng với các dữ liệu và bảng tính toán được nêu tại Phụ lục C.

a) Chu vi ngoài trung bình tại từng mức của từng tầng bể s được tính đầu tiên từ các phép đo lặp lại thực hiện tại từng mức cụ thể. Sau đó hiệu chính từng số đo chu vi trung bình v phép đo qua vật cản như quy định tại 16.1.2.

b) Chu vi ngoài trung bình đã hiệu chính trên từng tầng bể sẽ được tính từ ba số đo chu vi trung bình đã hiệu chính tại a) phía trên.

c) Chu vi trong trung bình tại từng tầng bể sẽ được tính từ chu vi ngoài trung bình tương ứng cho tầng đó đã tính như tại b) phía trên bằng cách trừ hiệu chính cho tng chiều dày tấm thành và  lớp sơn phủ (xem 16.1.5), hiệu chính sẽ 2ptn được làm tròn đến 0,000 1 m, trong đó tn là tổng chiều dày tấm và lớp sơn, tính bằng mét.

d) Chu vi trong trung bình hiệu chính nhận được tại c) cho từng tầng sẽ được bình phương lên và làm tròn từng kết quả đến 0,001 m2.

e) Dung tích mở trên một đơn v độ sâu đối với từng tầng được tính như khi tầng đó là một hình trụ thực sự thẳng đứng, từ bình phương của chu vi trong trung bình đã hiệu chính (C2) cho từng tầng nhận được từ d) phía trên, nhân với hệ số 1/(4p) (= 0,079 577 5); C tính bằng mét. Dung tích mở trên đơn vị độ sâu tính bằng lit trên milimet.

f) Dung tích mở trên một đơn v độ sâu đối với từng tầng như đã xác định tại e) sẽ được hiệu chính về nhiệt độ bằng cách nhân với hằng số phù hợp (xem 16.1.4).

g) Đối với các bể không thẳng đứng, dung tích mở trên một đơn vị độ sâu nhận được tại e) sẽ được nhân với hệ số dưới đây để xác định thể tích hiệu chính về độ nghiêng:

trong đó b là độ nghiêng tính bằng mét trên mét chiều cao thành bể.

CHÚ THÍCH: Có thể bỏ qua hiệu chính này đối với các góc nghiêng dưới 1 in 70 (14 mm/m) khi sai số sinh ra vthể tích nh hơn 0,01 %.

h) Dung tích bể (thể tích thô, Vr) tại mức L trong phạm vi của phân đoạn thnth của thành bể được xác định từ Công thức:

Vr = Vbot + [A1c x (h1 -h)] + (A2c x h2) + (A3c x h3) + ... + [Anc x (L+ ∆h - h1 - h2 - ... - hn)] [m3]

trong đó

h1, A1c, h2, A2c là các chiều cao và các diện tích tiết diện (tc là các dung tích trên đơn v độ sâu) của từng tầng riêng r, đo được bên trong bể;

L là mức trên tấm đo độ sâu mà th tích được tính đến;

∆h là độ lệch giữa điểm đo sâu chuẩn và điểm mốc hiệu chuẩn;

Vb là thể tích đáy bể (dưới điểm mc hiệu chun).

17  Diễn dải các bảng cuối cùng

CHÚ THÍCH: Các tính toán mẫu như 17.1 đến 17.3 được nêu trong bảng tính toán và dữ liệu tại Phụ lục C.

17.1  Vật choán chỗ

Dung tích mở của từng tầng sẽ được điều chỉnh cho từng vật choán chỗ bất kỳ và theo tỷ lệ, thể tích trên đơn vị độ sâu tại các mức tương ứng.

a) Tng thể tích của từng bộ phận của vật choán ch sẽ được tính chính xác đến lít.

CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp này, thuật ngữ bộ phận của vật choán chỗ có thể bao gồm các hạng mục như đầu đinh tán tập trung lại gọi là một "bộ phận" của một vật choán chỗ của một tầng cụ thể.

b) Có thể bỏ qua nh hưởng của các bộ phận nhỏ của vật choán chỗ. Tuy nhn, ảnh hưởng toàn phần của bất kỳ sự bỏ qua nào cũng không được gây sai số trong bảng dung tích bể mà vượt quá 0,005 % tổng dung tích của tầng mà trong đó có vật choán chỗ. Chỉ bỏ qua vật choán chỗ như vậy nếu chúng được đặt đều đặn, hoặc v cơ bản là đều trên suốt chiu cao của tầng đó.

CHÚ THÍCH 2: Khi tính bảng, cho phép gộp ảnh hưởng của vật choán chỗ bt k, nhưng nhỏ. Các tính toán v vật choán chỗ được thuận tiện và các sai số có thể giảm thiu bằng cách sử dụng cách trình bày tiêu chuẩn hóa được khuyến cáo và mô phng tại Ph lục C.

c) Khi tính toán các khu trừ của vật choán chỗ đối với hệ thống đường ống trong bể, và tính tổng thể tích dịch chuyn, dựa trên cơ sở đường kính ngoài, sẽ được thực hiện khi đã đóng đường ng từ chất lỏng trong bể. Khi đường ống có chứa chất lng, ví dụ, ống lắc hoặc bộ hút nổi, thể tích dịch chuyn được tính từ sự chênh lệch giữa đường kính trong và đường kính ngoài, tức là thể tích của kim loại trong ng.

d) Sai số cho phép của vật choán chỗ đối với ống lắc, bộ phận hút ni, các ống tháo xả mềm, v.v... sẽ được trừ đi từ dung tích m của tầng đó tại mức tương ứng mà các phụ tùng đang định v tại vị trí làm việc thp nhất của nó.

Xem thêm 17.3 về các điều chỉnh bổ sung bắt buộc trong trường hợp các bể có mái nổi.

17.2  Đáy bể

Quy trình sử dụng để hiệu chuẩn đáy bể, được lựa chọn trong số các quy trình nêu tại Điều 10, và sẽ được ghi trong chng chỉ hiệu chuẩn (xem Phụ lục I).

CHÚ THÍCH: Nếu đáy bể về cơ bản là nằm ngang, ví dụ, khi tiến hành hiệu chuẩn đáy trên n bê tông phẳng hoặc sàn kết cu thép, có thể b qua các sự bất thường của đáy.

Nếu đáy bể được hiệu chuẩn bằng cách đo các thể tích chất lỏng đã biết hoặc bằng các phương pháp khảo sát (xem Điều 10), bng dung tích bể đối với các mức sẽ được lập từ các phép đo tại a) hoặc b) dưới đây.

Phn đó của bảng dung tích bể được tính từ các đường kính trong hoặc thước quấn sẽ không bị gián đoạn với phần đã tính từ các dữ liệu hiệu chuẩn đáy, phần bể trước mà bt đầu tại mức cao nhất và dung tích tương ng thể hiện trên bảng dữ liệu hiệu chuẩn đáy (xem Phụ lục C).

a) c bể có đáy phẳng

Khi cần thiết sẽ thực hiện hiệu chính v các ảnh hưởng của các đặc tính đáy bể theo các nguyên tắc dưới đây:

1) Các bể có đáy v cơ bản là phẳng và đường bao quanh bình thường và chúng ổn định khi chịu áp suất chất lỏng khác nhau, không ảnh hưởng đến dung tích bể được xác định từ các nghiên cứu về mặt hình học.

2) Thể tích giữa mặt phẳng chính đi qua đáy bể và mặt phẳng qua điểm đo phải được tính như đối với hình trụ thẳng đứng.

3) Nếu đáy của các bể có độ nghiêng bất thường hoặc có hình dạng và/hoặc tính bt ổn định, và nếu không thể xác định đúng các dung tích một cách thuận tiện từ các phép đo khảo sát, thì sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng như quy định tại TCVN 11154 (ISO 4269).

4) Phần thể tích dưới điểm đo, mà tính được bằng phương pháp khảo sát hoặc phép đo chất lỏng, phải trong phần đầu tn của bảng dung tích bể.

5) Nếu sử dụng phương pháp hiệu chuẩn chất lỏng như quy định tại TCVN 11154 (ISO 4269) thì sẽ thực hiện tiếp tục đến độ sâu của bể đủ để khắc phục tất cả các hình dạng bt thường hoặc các điều kiện không ổn định.

6) Nếu bể có đáy nghiêng hoặc bất thường thì có thể hiệu chuẩn bằng phép đo và tính tổng thể tích chất lỏng gia tăng được đưa vào bể, từ điểm thấp nhất tại đáy đến điểm phía trên mà có thực hiện các phép tính từ các phép đo quấn và đo độ sâu. Các đường vào bể tại các khoảng độ sâu yêu cầu sẽ được tính toán theo các phương pháp t sai phân hoặc các phương pháp toán học khác.

b) Các đáy bể có dạng hình côn, hình cầu, hình bán elip và hình cầu phân khúc

Các đáy bể phù hợp với các dạng hình học thông thường có các thể tích có thể tính được từ các phép đo khảo sát, hoặc tốt nhất đo bằng cách hiệu chuẩn chất lỏng thông qua phương pháp nạp gia tăng. Khi các thể tích đã được tính toán từ các phép đo khảo sát, các phép đo này được tiến hành tại các điểm như th hiện trên Hình 3. Tất cả các khác biệt chi tiết v hình dạng gây ảnh hưởng các d liệu thể tích, như bán kính khớp nối, sẽ phải đo và ghi lại một cách chi tiết đủ để có thể tính toán thể tích thực.

17.3  Các bể có mái nổi - Áp dụng các tính toán bổ sung

17.3.1  Tiến hành xác định hai mức, mỗi mức có số chính xác đến milimet phía trên điểm đo, mà từ đó tiến hành đọc các số đọc về độ sâu. Mức đầu tiên ký hiệu là A, s tại khoảng từ 40 mm đến 60 mm dưới điểm thấp nhất của các tấm nổi khi mái chưa nổi. Mức thứ hai, ký hiệu là B, tại khoảng từ 40 mm đến 60 mm trên mặt thoáng của dầu khi mái nổi hoàn toàn trong chất lỏng có khối lượng riêng thấp nhất đang chứa trong bể.

17.3.2  Việc khấu trừ đối với mái có thể kết hợp trong một bảng bổ sung, bảng này được sử dụng cùng với bảng dung tích bể cho tất cả các mức phía trên mức B. Cách khác, có thể xử lý mái như vật choán chỗ và kết hợp trực tiếp trong bảng dung tích bể.

CHÚ THÍCH: Sự dịch chuyển riêng phn của mái giữa các mức A và B cũng có thể kết hợp trong bảng bổ sung hoặc kết hợp trực tiếp trong bảng dung tích bể (xem thêm 17.3.10).

17.3.3  Tiến hành kiểm tra khối lượng mái và ph tùng so với các bản vẽ thiết kế của nhà sản xuất [xem chú thích của 12.2 c)].

CHÚ THÍCH: Th tích dịch chuyển của mái được tính bằng cách chia khối lượng của mái cho khối lượng riêng trung bình của sản phẩm sẽ chứa trong bể, như đã nêu trong bảng tương ứng tại ISO 91-1.

17.3.4  Đường ống tháo xả và phụ tùng lắp dưới mái sẽ bao gồm như vật choán chỗ cố định tại vị trí chúng làm việc khi mái tựa trên các chân đỡ.

17.3.5  Phía dưới mức A, việc khấu trừ đối với vật choán chỗ sẽ bằng tổng đại số của các vật choán chỗ c định, được tính theo 17.1, cộng thể tích vật choán chỗ kèm theo mái nổi và được tính theo 17.3.4. Vật choán chỗ toàn phần sẽ được n định theo các chiều cao liên quan mà các bộ phận riêng lẻ đang hiện hữu tại đó đến mức A.

17.3.6  Giữa các mức A và B, sự dịch chuyển bổ sung của mái khi nổi tự thân nó có tác động tăng lên. Nó sẽ được coi giống như các vật choán chỗ khác và sẽ được n đnh tỷ lệ theo các th tích liên quan chiếm bởi các lớp cắt ngang liên tiếp của độ sâu tương ứng.

CHÚ THÍCH: Các thể tích bắt buộc có thể tính được từ các kích thước của mái nổi. Cách khác, khi các đại lượng chất lỏng đã đo được nạp vào bể [xem Điều 10, 12.1 và 12.2 d)] và các mức tương ứng của bề mặt thoáng của chất lỏng được xác định theo độ sâu. Thì các điều chỉnh cần thiết cho dung tích bể trong phạm vi giữa các mức A và B có thể tính được từ các dữ liệu này.

Phn trong bảng giữa các mức A và B phải được đánh du "không chính xác".

17.3.7  Phía trên mức B, tại đó mái đã nổi hoàn toàn, thể tích chất lỏng do mái dịch chuyển sẽ tỷ lệ với khối lượng riêng của chất lỏng đó, và tính theo 17.3.3.

17.3.8  Tổng thể tích dịch chuyển nhận được từ 17.3.6 bao gồm thể tích của các chân đỡ mái, và thể tích dịch chuyển do một nửa khối lượng của mối nối ống tháo xả và ống lắc. Các chân đ mái đã bao gồm trong tính toán của vật choán chỗ đối với mức phía dưới A, và cũng bao gồm tổng thể tích dịch chuyển của ống lắc và mối nối tháo xả. Khi các th tích dịch chuyển đã được tính toán t các khối lượng của mái và các phép đo vật choán chỗ, thì ảnh hưởng phía trên mức B của các phần của vật choán chỗ mà trước đó đã tính đến sẽ bỏ đi bằng cách cộng tổng thể tích của chúng tại mức B.

17.3.9  Nếu các thể tích dịch chuyển riêng phn của mái giữa mức A và mức B đã bao gồm trong bảng dung tích bể như tại 17.3.2, thì ảnh hưởng của tng các thể tích dch chuyn riêng phần sẽ được bỏ đi tại mức B trước khi xem xét đến tổng th tích dịch chuyển của mái như tại 17.3.6.

17.3.10  Ghi lại khối lượng riêng của chất lỏng mà mái choán chỗ đã tính được trong bảng dung tích bể. Bảng các hiệu chính sẽ được đưa thêm vào trong đó nêu rõ các đại lượng s cộng vào hoặc trừ đi t thể tích của dầu đã thể hiện trong bảng dung tích bể khi khối lượng riêng của dầu khác với giá trị không đổi này. Bảng này sẽ được tính toán cho dải khối lượng riêng phù hợp cho loại dầu sẽ chứa trong bể. Nếu tổng thể tích dịch chuyển của mái đã được tính đến trực tiếp trong quá trình lập bảng dung tích bể (xem 17.3.2), thì bảng hiệu chính chỉ được sử dụng cho phía trên mức B. Nếu tổng thể tích dịch chuyển của mái chưa được tính đến trực tiếp trong quá trình lập bảng dung tích bể, thì hiệu chính tương ứng sẽ được kết hợp trong bảng bổ sung sẽ áp dng tại bất kỳ mức nào trên mức A.

CHÚ DN:

1  thành bể

2  mối nối đu đến thành bể

3  các điểm tiếp tuyến

Thực hiện các phép đo từ A đến B và các phép đo độ lệch của C và D sao cho đủ để mô tả khớp ni và đường vin quanh của phân đoạn hình cầu.

Đối với các bể đáy lồi có chu vi không rõ ràng hoặc có các biến dạng cục bộ, cần thực hiện đủ các phép đo như C và D và ghi lại để thiết lập các đường viền của các đáy và các mức độ biến dạng. Trong ghi chép mô tả phương pháp quấn phải bao gồm các phác họa mô tả hình dạng đáy, các biến dạng, và vị trí các phép đo.

a) Đáy bể có phân đoạn hình cầu (dạng đĩa), li và d tiếp cận

Hình 3 - Hiệu chuẩn phần đáy các bể trụ đứng

CHÚ DẪN:

1  thành bể

2  mối ni đu đến thành bể

CHÚ DẪN:

1  thành bể

2  các điểm tiếp tuyến

3  mối nối đầu đến thành bể

Đáy hình bán cầu

Đáy hình bán elip

Thực hiện các phép đo của A hoặc A và B đối với các đáy đã biết có dạng bán cu hoặc bán elip.

Khuyến cáo là thực hiện các phép đo của C và D, như th hiện trên Hình 3a), đối với các đáy bể có phân đoạn hình cầu (dạng đĩa), tiến hành và ghi lại là bằng chứng h trợ.

Trong hồ sơ phương pháp quấn phải bao gồm loại đáy bể, (các) phác họa mô tả v trí các phép đo.

b) Đáy bể hình bán cầu và bán elip, li và d tiếp cận

CHÚ DẪN:

1  các điểm tiếp tuyến

 

Có các bán kính khớp nối

Không có các bán kính khớp nối

Thực hiện các phép đo của A và B và các phép đo độ lệch của C và D sao cho đủ để mô tả khớp nối và hình côn.

c) Đáy bể hình côn hướng xuống và d tiếp cận

Hình 3 - Hiệu chun phần đáy các bể trụ đứng (tiếp theo)

17.3  Trong các bảng dung tích bể thực tế khó khấu trừ các ảnh hưng ngoại lai (lạ) do mái, sự thay đổi lực ma sát từ các vật liệu bt mái, và bất kỳ sự thay đổi có thể xuất hiện trong quá trình ngâm ngập các chân đ mái.

17.3.12  Các ảnh hưởng của các nắp ni đối với bảng dung tích bể cũng tương tự như đối với các mái nổi. Tuy nhiên, về kết cấu thì các mái nh hơn rt nhiều và tương ứng thể tích dịch chuyển của nó cũng nhỏ hơn. Nếu có yêu cầu thực hiện các điều chỉnh đối với bảng dung tích bể, thì cần thực hiện các tính toán phù hợp quy trình nêu tại 17.3.1 đến 17.3.11, dựa trên các thông số về khối lượng các bộ phận của nắp được nhà sản xuất cung cp.

CHÚ THÍCH: Các thay đổi về nhiệt độ của chất lỏng mà nắp ni trên đó thông thường là rt nhỏ vì có sự bảo v khỏi bức xạ nhiệt của bn thân nắp và mái bể c định tạo nên. Vì vậy các thay đổi tương ng về khối lượng riêng của chất lỏng phía dưới nắp cũng có th bỏ qua. Nếu cứ yêu cầu, cũng có th điều chỉnh khối lượng riêng tiêu chuẩn về nhiệt độ trung bình của bể tại thời đim thực hiện phép đo.

 

Phụ lục A

(quy định)

Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị sử dụng khi quấn

A.1  Thước quấn

A.1.1  Thước quấn được làm từ thép cacbon cao có khối lượng riêng phần các bon trong phạm vi giữa 0,7 % và 1,0 %. Thước có độ bn kéo trong phạm vi giữa 1,6 x 10-3 Nm-2 và 1,85 x 10-3 Nm-2 và có hệ số giãn n nhiệt bằng (11 ± 1) x 10-6 °C-1.

CHÚ THÍCH: Thước được cung cấp kèm theo khung quấn hoặc hộp.

A.1.2  Hiệu chuẩn thước đo tại 20 °C và sử dụng lực kéo bằng 50 N. Các điều kiện hiệu chuẩn được đánh du trên thước tại hoặc sát gần đầu zero của thước.

A.1.3  Các vạch có độ chính xác đến 1,5 mm trên mỗi 30 m dài khi thước nằm hoàn toàn trên mặt phẳng tại 20 °C và được kéo với lực bằng 50 N.

A.1.4  Thước có chiều dài liên tục và chỉ có vạch chia trên một mặt. Điểm zero của thước nằm giữa khoảng từ 100 mm và 150 mm kể từ cuối thước. Thước có các vạch chia một mét và các vạch chia nh đến một deximet, centimet và milimet.

Độ dài của các vạch chia được quy định như sau:

a) mỗi vạch mét phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

b) mỗi vạch deximet phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

c) mỗi vạch centimet dài hai phần ba chiều rộng thước;

d) mỗi vạch năm milimet dài một nửa chiều rộng thước;

e) mỗi vạch milimet, khác với vạch năm milimet, dài một phn ba chiều rộng thước.

Trên thước, các khoảng từ vạch zero sẽ được khắc tại từng mét, tại từng centimet và từng eeximet. Kích thước các con số đánh dấu các vạch deximet sẽ to hơn các con số cho các vạch centimet.

A.1.5  Các con số và các vạch chia dày khoảng từ 0,01 mm và 0,03 mm và được thiết kế màu sáng trên nền đen. Độ rộng của các vạch phải đều nhau, trong khoảng 0,02 mm và 0,55 mm, và vuông góc với mép thước.

A.2  Cân lò xo

A.2.1  Cân có thân bằng kim loại và tay cầm có mốc và lò xo bằng thép.

A.2.2  Cân có dng ống, tay móc tròn tại một đu dùng để kéo, và đầu kia có móc để gắn vào thước quấn. Móc của cân được gắn với chốt tự đóng để ngăn ngừa hiện tượng thước bị tách khỏi cân khi giảm lực kéo.

A.2.3  Cân được chia vạch từ 0 N đến 100 N tại các khong bằng 10 N và có độ chính xác là ± 10 N.

A.3 Dưỡng

Dụng cụ này bao gồm khung, gắn với hai điểm vạch dấu, có kích c đảm bảo các điểm áp vào thước tránh vật cn mà không gây ảnh hưởng đến tuyến đo của thước và sao cho khung không chạm vào vật cản cũng như thành bể. Dưỡng có kết cấu cứng.

CHÚ THÍCH: Dưỡng có thể được làm bng gỗ hoặc kim loại.

A.4  Các dụng cụ định vị thước và dây

A.4.1  Dụng cụ định vị thước bao gồm thanh dẫn hướng bằng kim loại, có chiều dài ít nhất là 120 mm, được gắn với cầu bằng kim loại. Các đu của thanh dẫn hướng được uốn cong ti một góc bằng 45°, và tại hai đầu có các lỗ để buộc dây. Cầu được thiết kế kích thước sao cho thước quấn có thể dễ dàng vượt qua nhưng không bị lật khi nm dưới cầu đó.

A.4.2  Các dây đo được làm từ loại vật liệu không gây tích điện, ví dụ, bằng sợi cốt tông hoặc sợi tự nhiên khác.

Tốt nhất là sử dụng các loại dây bện.

A.5  Dụng cụ kẹp căng thước

CHÚ THÍCH: Đây là dụng cụ được sử dụng để gn tay kéo tại các v trí ở khoảng giữa của thước quấn.

A.5.1  Dụng cụ kp được làm bằng kim loại mm hơn so với thước quấn.

A.5.2  Dụng cụ kp được thiết kế sao cho có thể nâng được thước đo mà không gây trượt khi tác động một lực 100 N vào.

A.5.3  Kp được trang bị cơ cu nhả nhanh.

A.6  Thước đo mức

A.6.1  Thước đo mức được làm t loại thép cacbon-cao có khối lượng riêng phần các bon trong phạm vi giữa 0,7 % và 1,0 %. Thước có độ bền kéo trong phạm vi giữa 1,6 x 10-3 Nm-2 và 1,85 x 10-3 Nm-2 và có hệ số giãn nở nhiệt bằng (11 ± 1) x 10-6 °C-1.

A.6.2  Hiệu chuẩn thước đo tại 20 °C và sử dụng lực kéo bằng 15 N hoặc bằng một lực tương đương với khối lượng quả dọi. Các điều kiện hiệu chuẩn được đánh du trên thước tại hoặc sát gần đầu zero của thước.

A.6.3  Các vạch có độ chính xác đến 1,5 mm trên mỗi 30 m dài khi thước nằm hoàn toàn trên mặt phẳng tại 20 °C và được kéo với lực bằng 15 N.

A.6.4  Thước có chiều dài liên tục và chỉ có vạch chia trên một mặt. Thước có các vạch chia một mét và các vạch chia nhỏ đến một deximet, centimet và milimet.

Độ dài của các vạch chia được quy định như sau:

a) mỗi vạch mét phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

b) mỗi vạch dêximet phủ dài toàn bộ chiều rộng thước;

c) mỗi vạch centimet dài hai phần ba chiều rộng thước;

d) mỗi vạch năm milimet dài một nửa chiều rộng thước;

e) mỗi vạch milimet, khác với vạch năm milimet, dài một phần ba chiều rộng thước.

Trên thước sáng, các khoảng từ vạch zero sẽ được khắc tại từng mét, tại từng centimet và từng deximet. Kích thước các con số đánh dấu các vạch deximet sẽ to hơn các con số đánh du các vạch centimet.

A.6.5  Móc xoay được gn cố định chc chắn (ví dụ, bằng cách tán đinh) đến đầu phía trước của thước để có thể gắn với qu di. Móc này được thiết kế sao cho không bị xoắn khi sử dụng và được trang b kèm theo với một dụng cụ để ngăn ngừa hiện tượng bt ngờ rơi quả dọi.

CHÚ THÍCH: Tốt nhất là móc được làm bằng đồng thau.

A.6.6  Thước không cần sơn phủ hoặc được xử lý sao cho có thể cách điện. Thước có thể bị tn hại khi bị uốn cong bởi tay cm.

A.7  Quả dọi

CHÚ THÍCH: Quả dọi được sử dụng cùng thước đo và tạo thành một phn của thước đó.

A.7.1  Quả dọi được làm bằng đồng thau hoặc bằng vật liệu không phát tia lửa khác có khối lượng riêng tương tự.

A.7.2  Quả dọi có l được khoan tại vấu phía trên. Lỗ này có đường kính thay đổi đ thuận tiện gắn móc xoay (xem A.6.5). Khi gắn với thước đo mức, quả dọi và thước đo sẽ tạo thành một dụng cụ đo dài liên tục.

A.7.3  Nếu quả dọi được chế tạo sẵn có một mặt bên phẳng, và nếu mặt này được chia vạch một centimet, một milimet, thì các vạch chia centimet sẽ dài hơn các vạch milimet và các vạch này được đánh s.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Khuyến nghị về theo dõi, kiểm tra, và kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn bể và bảng dung tích

B.1  Giới thiệu

Bể trụ đứng là loại bể thường được sử dụng trên toàn thế gii để chứa dầu m và các sản phm dầu mỏ. Phép đo các mức chất lỏng và việc sử dụng các bảng dung tích bể cho phép đánh giá được thể tích chất lỏng lưu giữ hoặc lưu chuyn. Các bể trụ đứng, cũng như các phương tiện đo khác, là đối tượng dễ bị thay đổi khi hiệu chuẩn. Trưc đây, các sự thay đổi như vậy được coi là không đáng kể và chưa bao giờ được đánh giá. Phần này của bộ tiêu chuẩn TCVN 11158 (ISO 7507) là dựa trên các kết quả điều tra nghiên cứu đã được thực hiện tại Hợp chủng quốc Hoa kỳ (xem [1]).

Các số liệu sẵn có hiện hành cho thấy các bể đều bị lún, nói chung hiện tượng lún sơ cp xảy ra trong năm năm đến mười năm đầu. Quá trình lún thứ cấp cũng có thể xuất hiện, nhưng xuất hiện từ từ trong quãng thời gian 10 năm đến 20 năm tiếp theo tuổi thọ của bể. Trong suốt quá trình sử dụng, bể có thể trải qua các thay đổi dần v đường kính, chiều dày tấm thành và độ nghiêng. Các yếu tố này ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn bể và vì vậy độ chính xác của các đánh giá về th tích được thực hiện bằng cách sử dụng các bảng dung tích bể.

B.2  Phạm vi áp dụng

Trong phụ lục này đưa ra các hướng dẫn v kiểm soát độ chính xác của phép hiệu chuẩn và bảng dung tích bể của bể trụ đứng.

B.3  Hiệu chuẩn lại và tính toán lại

Sự đánh giá bản chất và độ lớn của các yếu tố khác nhau mà có thể ảnh hưởng các thay đổi về dung tích của bể để xác định xem phải hiệu chuẩn lại bể hoặc phải tính lại bảng dung tích bể. Trên thực tế khó có thể chỉ ra một cách rõ ràng về tất cả các yếu tố này để có thể nói cn tiến hành hiệu chuẩn lại hoặc tính toán lại.

Việc hiệu chuẩn lại là một quá trình thực hiện các phép đo bể khi bể được xác định rằng các phép đo ban đầu về các kích thước của bể không còn chính xác nữa. Trong các trường hợp này, phải thực hiện đo lại bể hoàn toàn và các bảng dung tích bể đã được soát xét lại tính toán lại từ các phép đo mới.

Việc tính toán lại bể cần thực hiện khi có các thay đổi, như khi có các thay đổi về khối lượng riêng của sản phẩm, nhiệt độ lưu chứa trung bình, hoặc chiều cao chuẩn, hoặc xuất hiện các thay đổi về vt choán chỗ. Trong các trường hợp như vậy, việc nh toán lại bảng dung tích bể được dựa trên cơ sở các kích thước của bể đã được đo trước đó.

B.4  Các tiêu chí để quyết định chọn mức độ thay đổi

Để thiết lập được các giới hạn chấp nhận các thay đổi trong phép đo và các thay đổi vận hành mà ảnh hưởng đến dung tích bể, thì cần phải quyết định chọn sự thay đổi tổng thể của thể tích bể mà được cho là đáng kể. Nguyên tc chung là, khi có sự thay đổi bằng hoặc lớn hơn 0,01 % thể tích bể thì được coi là đáng kể.

Dải dung tích bể thay đổi từ 0,01 % đến 0,05 % được nêu tại các bng từ Bảng B.1 đến Bảng B.5. Các Bảng B.1, Bảng B.2 và Bảng B.3 cung cấp các nguyên tắc v hiệu chuẩn lại, trong đó Bảng B.4 và Bảng B.5 đưa ra các nguyên tắc về tính toán lại.

Trong trường hợp bể nghiêng, khuyến cáo tu chí chọn là khi thay đổi bằng 10 mm/m của chiều cao bể.

Mặc dù điều này ảnh hưởng đến dung tích biu kiến của bể chỉ ở mức độ tương đối nh, nhưng sự thay đổi trong trường hợp bể nghiêng được cho là quan trọng hơn so với sự thay đổi mà ảnh hưởng đến dung tích bể. Mức độ nghiêng đáng kể có thể là một du hiệu của các vn đề mang tính nghiêm trọng về kết cấu về nền móng bể và điều này phải được tiến hành điều tra nghiên cứu.

B.5  Hiệu chuẩn lại bể

B.5.1  Các yếu t ảnh hưởng đến sự cần thiết để hiệu chuẩn lại

Có thể yêu cầu hiệu chuẩn lại bể nếu các kích thước hoặc các đặc tính sau bị thay đổi:

a) đường kính bể;

b) chiều dày thành bể;

c) độ nghiêng của bể;

d) vật choán chỗ;

e) chiều cao chuẩn của bể;

f) các công việc sửa chữa về kết cấu của bể mà gây ảnh hưởng đáng k đến dung tích bể.

B.5.2  Các khuyến nghị về đánh giá sự cn thiết hiệu chuẩn lại

Các khuyến nghị sau đây là cơ sở để quyết đnh phải hiệu chuẩn lại hay không.

a) Năm năm một ln thực hiện kiểm tra xác nhn đường kính tầng đáy bể, chiều dày và độ nghiêng của bể. Nếu các kích thước đo được có các thay đổi vượt quá mức tối thiểu cho phép (xem Bảng B.4), thì cần thực hiện hiệu chun lại.

b) Mười lăm năm một lần cần thực hiện hiệu chuẩn lại toàn phần như là một kế hoạch chính, thậm chí c khi các lần kim tra xác nhận năm năm một lần không thy có các thay đổi trong phạm vi các giới hạn quy định tại Bảng B.4.

B.5.3  Các thay đổi v kết cấu của bể

Khi có các thay đổi liên quan đến kết cấu bể thì cần hiệu chuẩn lại. Ví dụ các thay đổi này là:

a) các thay đổi lớn về vật choán chỗ của bể;

b) các thay đổi về chiều cao chuẩn do có các thay đổi về độ cao của điểm mốc đo độ sâu;

c) sửa chữa tấm đáy bể.

B.6  Tính lại các bảng dung tích bể do có các thay đổi về vận hành

B.6.1  Các yếu tố dẫn đến việc cần phải tính toán lại

Có một số các yếu tố khi có thay đổi sẽ dẫn đến việc cần tính toán lại các bảng dung tích bể. Hai yếu tố đầu tiên là về sử dụng vận hành, các thay đổi khác mang tính cơ khí:

a) các thay đổi về nhiệt độ làm việc trung bình của thành bể;

b) các thay đổi về khối lượng riêng của sản phẩm chứa trong bể;

c) các thay đổi về vị trí theo phương dọc của điểm mốc đo độ sâu;

CHÚ THÍCH: Điều này có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể (xem B.6.5).

d) các thay đổi về khối lượng mái nổi;

đ) các thay đổi đơn gin về vật choán chỗ.

B.6.2  Nhiệt độ thành bể

Các bảng dung tích bể được tính toán tại nhiệt độ chuẩn thể hiện trên các biểu in sẵn.

Trừ các bảng dung tích bể bao gồm trong phương pháp tính toán thể tích dầu bằng máy tính các tính toán này bao gồm phương pháp tính nh hưởng của nhiệt độ lên dung tích bể, thì các thay đổi về nhiệt độ làm việc trung bình của thành bể thì có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể. Thực hiện tính toán lại các bảng theo Phụ lục E.

Bảng B.4 thể hiện các thay đổi về dung tích của bể do các thay đổi v nhiệt độ thành bể, không khí môi trường xung quanh và nhiệt độ chất lỏng, nhằm trợ giúp để xác định khi nào cần tính toán lại các bảng dung tích bể.

B.6.3  Các thay đổi v khối lượng rng

Các bảng dung tích bể được tính toán trên cơ sở bể đang trong điu kiện không ứng suất, tc là không chứa chất lỏng, hoặc chứa chất lỏng có khối lượng riêng đã biết. Cơ sở này được thể hiện trong các bảng dung tích bể đã được in.

Trừ các bảng dung tích bể bao gồm trong các phương pháp tính toán thể tích dầu bằng máy tính mà bao gồm phương pháp tính ảnh hưởng do khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể thay đổi, thì bất kỳ các thay đổi nào về khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể đều có thể yêu cầu tính toán lại các bảng dung tích bể. Thực hiện tính toán lại các bảng theo TCVN 11156-1 (ISO 7507-1).

B.6.4  Các hiệu chính đối với mái nổi

Các hiệu chính đi vi mái nổi bị ảnh hưởng bởi khối lượng riêng của sản phẩm. Nếu hiệu chính của mái ni đã bao gồm trong các bảng dung tích bể, thì cần xem xét việc tính toán lại nếu khối lượng riêng của chất lỏng chứa trong bể có thay đổi. Trong các trường hợp đó, ảnh hưởng của các sự thay đổi khối lượng riêng có thể là đáng kể nếu mái có tiếp đt.

Cần thực hiện tính toán lại nếu có các thay đổi về khối lượng của mái nổi.

B.6.5  Các thay đổi về điểm mốc đo chiều sâu

Các thay đổi về v trí theo phương dọc của điểm mốc đo chiều sâu có thể yêu cầu phải tính toán lại hoàn toàn hoặc hiệu chuẩn lại toàn phần.

Nếu điểm mốc dịch chuyển xuống dưới, nếu không còn lưu các thông tin chi tiết về điều tra khảo sát đáy bể, thì cần thực hiện hiệu chuẩn lại đáy bể như vậy có thể tính lại được dung tích dưới điểm mốc.

Nếu điểm mốc dịch chuyển lên phía trên, các bảng dung tích bể có thể được tính toán lại bằng cách thay đổi chiều cao theo phương dọc giữa điểm mốc hiệu chuẩn và điểm mốc thả thước đo mức.

B.6.6  Các thay đổi đối với vật choán chỗ

Các hiệu chính đối với các thay đổi nhỏ của vật choán chỗ có thể bị ảnh hưởng do quá trình tính toán lại bảng dung tích bể. Tuy nhiên, có thể phù hợp hơn là cho phép đối với ảnh hưởng của các thay đổi ln của vật choán chỗ hiệu chuẩn lại bể.

Bảng B.1 - Thay đổi dung tích bể (%) khi đường kính thay đổi

Đưng kính của bể

m

Ước lượng thay đổi về dung tích (%)

0,01

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06

do đường kính thay đổi (mm)

5

-

-

1

1

1

1

10

-

1

1

2

2

3

15

(1)

1

2

3

4

4

20

(1)

2

3

4

5

6

25

(1)

2

4

5

6

7

30

(1)

3

4

6

7

9

35

(2)

3

5

7

9

10

40

(2)

4

6

8

10

12

45

(2)

4

7

9

11

13

50

(2)

5

7

10

12

15

55

(3)

5

8

11

14

16

60

(3)

6

9

12

15

18

65

(3)

6

10

13

16

19

70

(3)

7

10

14

17

21

75

(4)

7

11

15

19

22

80

(4)

8

12

16

20

24

85

(4)

8

13

17

21

25

90

(4)

9

13

18

22

27

95

(5)

9

14

19

24

28

100

(5)

10

15

20

25

30

105

(5)

10

16

21

26

31

110

(5)

11

16

22

27

33

115

(6)

11

17

23

29

34

120

(6)

12

18

24

30

36

CHÚ THÍCH: Các s ghi trong ngoặc đơn nm trong phạm vi dung sai phép đo đối với phương pháp thước quấn chuẩn. Cần cẩn thận sử dụng các số liệu này để chỉ ra sự cần thiết hiệu chuẩn lại.

Bảng B.2 - Thay đổi dung tích bể (%) khi chiều dày tấm tầng đáy bể thay đổi

Đường kính của bể

m

Thay đổi dung tích (%) tầng đáy bể (chiều cao danh nghĩa của tấm: 2 m) đối vi các thay đổi về chiều dày tm từ 1,5 mm đến 3 mm

1,5 mm

2,0 mm

2,5 mm

3,0 mm

10

0,38

0,50

0,63

0,76

15

0,25

0,34

0,42

0,50

20

0,19

0,25

0,31

0,38

25

0,15

0,20

0,25

0,30

30

0,13

0,17

0,21

0,25

35

0,11

0,14

0,18

0,22

40

0,09

0,13

0,16

0,19

45

0,08

0,11

0,14

0,17

50

0,08

0,10

0,13

0,15

55

0,07

0,09

0,11

0,14

60

0,06

0,08

0,10

0,13

65

0,06

0,08

0,10

0,12

70

0,05

0,07

0,09

0,11

75

0,05

0,07

0,08

0,10

80

0,05

0,06

0,08

0,09

85

0,04

0,06

0,07

0,09

90

0,04

0,06

0,07

0,08

95

0,04

0,05

0,07

0,08

100

0,04

0,05

0,06

0,08

105

0,04

0,05

0,06

0,07

110

0,03

0,05

0,06

0,07

115

0,03

0,04

0,05

0,07

120

0,03

0,04

0,05

0,06

CHÚ THÍCH: Đo chiều dày tấm tại m điểm quanh chu vi tng đáy và tính giá trị trung bình.

Bảng B.3 - Hiệu chính dung tích đối với bể nghiêng

Độ nghiêng

mm/m

H s hiệu chính dung tích

 %

14

0,010

16

0,013

18

0,016

20

0,020

22

0,024

24

0,029

26

0,034

28

0,039

30

0,045

Bảng B.4 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do các thay đổi về nhiệt độ của thành bể, không khí xung quanh và chất lỏng

Thay đổi nhiệt độ thành bể, Ts

°C

Thay đổi nhiệt độ không khí môi trường, TA

°C

Thay đi nhiệt độ chất lỏng, TL

°C

Ước lượng thay đổi và dung tích

 %

5

10

10

0,01

10

20

20

0,03

15

30

30

0,04

20

40

45

0,05

CHÚ THÍCH: Sự thay đổi của Ts, TA, hoặc TL sẽ làm sự thay đổi tăng lên đối với dung tích hiển thị.

Bảng B.5 - Ảnh hưởng đến dung tích bể do sự thay đổi khối lượng riêng của chất lỏng

Thay đổi v khối lượng riêng

 %

Ước lượng thay đổi v dung tích

 %

10

0,008 đến 0,015

20

0,015 đến 0,030

30

0,030 đến 0,040

40

0,040 đến 0,050

50

0,050 đến 0,065

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Số liệu hiệu chuẩn bể và các bảng tính toán

Phụ lục này đưa ra ví dụ về các số liệu hiệu chuẩn bể và các bảng tính toán.

 

 

Công ty:

Trạm:

Bể No:

Loại:

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Cột 4

Cột 5

Cột 6

Cột 7

Cột 8

Cột 9

Cột 10

Cột 11

Cột 12

Cột 13

Cột 14

Cột 15

Cột 16

Chiều cao bên trong của tng

Chiều cao tầng trên điểm đo

Chiều dày tấm

Chu vi ngoài

Hiệu chính mối hàn và vật cản khác

Chu vi ngoài đã hiệu chính

Chu vi ngoài trung bình

Hiệu chính chiều dày tấm và sơn

Hiệu chính chất lỏng trong bể và thời gian đo

Hiệu chính về nhiệt độ

Chu vi trong trung bình đã hiệu chính

Thể tích mở của tầng

Hiệu chính Áp suất chất lỏng khi sử dụng

Thể tích

Điểm đo chiều cao hữu dụng

Thể tích thực trên đơn vị chiều sâu

Thể tích thực đến nóc tầng

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

(hệ số)

mm

L

t/mm

L/mm

từ

đến

L/mm

L

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11 952

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143426

8

143418

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11 942

1 520 (8)

9

143433

8

143425

143423

75

-

0,99991

143335

1634,90820

3,48277

không

 

 

1638,39097

19691673

 

10 431

 

143433

8

143425

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143433

8

143425

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10 421

1 476 (7)

9

143426

8

143418

143420

75

5

0,99991

143327

1634,74092

2,96633

không

 

 

1637,70725

17201318

 

8 955

 

143426

8

143418

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143420

8

143412

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8 945

1 512 (6)

9

143408

8

143400

143404

75

31

0,99991

143285

1633,77548

2,45067

không

 

 

1636,22615

14784062

 

7 443

 

143408

8

143400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143408

8

143400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 433

1 484 (5)

9

143408

8

143400

143400

75

58

0,99991

143254

1633,06868

1,93446

không

 

 

1635,00314

12310088

 

5 959

 

143408

8

143400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143408

8

143400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5 949

1 502 (4)

9

143414

8

143406

143404

75

 

0,99991

143231

1632,54437

1,42029

không

 

 

1633,96466

9 883 744

 

4 457

 

143414

8

143406

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143412

8

143404

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4 447

1 494 (3)

10

143413

8

143405

143404

82

 

0,99991

143209

1632,04295

0.92996

không

 

 

1632,97293

7 429 529

 

2 963

 

143411

8

143403

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

143401

8

143393

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 953

1 482 (2)

11

143395

8

143387

143300

88

 

0,99991

143176

1631,29095

0,48937

không

 

 

 

4 989 867

 

1 481

 

143398

8

143390

 

 

 

 

 

 

 

+0,19508

+0,24175

550

400

1010

650

1720,87585

1667,40155

 

 

 

 

143407

8

143399

 

 

 

 

 

 

 

 

250

400

1 641,139 55

 

1 471

1 471 (1)

13

143405

8

143397

143397

101

 

0,99991

143169

1631,13905

0,14031

+15965

0

0

15 965,000 00

2 571 569

 

 

 

143404

8

143396

 

 

 

 

 

 

 

+124065

0

0

124 085,000 00

 

 

Chiều cao điểm mốc trên điểm đo: 10 m

Chiều dày lớp sơn phủ: 3 mm

Chiều cao chất lỏng trong bể khi đo: 9 950 mm

Nhiệt độ chất lỏng: 15 oC

Khối lượng riêng: 1 000,0 kg/m3

Độ nghiêng: không

Bảng chuẩn tại: 15 °C

Hiệu chính cột áp suất tại khối lượng riêng bằng: 850,0 kg/m3

Chú thích của ngưi hiệu chuẩn: hiệu chuẩn đáy bể bằng nước, các thể tích được hiệu chính theo nhiệt độ và hệ số của đồng hồ.

 

 

Hiệu chuẩn đáy bể

Độ sâu, mm

Thể tích, L

0

124 085

1

125 677

2

127 227

3

128 787

4

130 363

5

131 952

6

133 552

7

135 163

8

130 784

9

138 414

10

140 050

 

Danh mục vật choán ch

Hạng mục

Thể tích, L

từ, mm

đến, mm

610 mm

+ 119

400

1 010

1 đầu vào

 

 

 

30 mm

+ 14

250

550

1 đầu vào

 

 

 

150 mm

+ 3

250

400

Thực hiện hiệu chuẩn: S.C Glennon

Ngày: 15/7/2003

 

Thực hiện tính toán: M. Williams

Ngày: 15/7/2003

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Độ không đảm bảo hiệu chuẩn bể

D.1  Giới thiệu

Phụ lục này mô tả các phép tính sử dụng để đánh giá độ không đảm bảo của việc hiệu chuẩn bể khi sử dụng phương pháp thước quấn.

Thực hiện các tính toán dựa theo các hướng dẫn quy định tại Hướng dẫn th hiện độ không đảm bảo (GUM)[2].

D.2  Ký hiệu

Trong phụ lục này sử dụng các ký hiệu và cách viết tắt của chúng như sau:

Ký hiệu

Mô tả

Đơn vị

Ai

Diện tích tiết diện trong đã hiệu chính của bể tại độ cao đo quấn

m2

Anc

Diện tích (bên trong) của bể ti tầng n

m2

Cem

Chu vi bên ngoài đo được

m

Cet

Chu vi bên ngoài đã hiệu chính về nhiệt độ

m

Ci

Chu vi bên trong bể

m

E

Mô đun đàn hi Young của vật liệu thành bể

N/m3

st

Sai số ước tính lớn nhất của hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn

oC-1

tk

Sai số ước tính lớn nhất của h s giãn nở tuyến tính của thành bể

oC-1

eLta

Sai số độ thẳng lớn nhất của một cặp thước quấn

m

eTst

Sai s ước tính lớn nhất của nhiệt độ khi đo quấn

°C

g

Gia tăng cục bộ do trọng lực

m/s2

hn

Chiều cao (bên trong bể) tại tầng n

m

L

Mức (chất tỏng) trong bể

m

Rl

Bán kính bên trong bể

m

rLtr

Độ phân giải trên thước quấn

m

tLtp

Dung sai cho phép khi kéo căng và định vị thước quấn

m

tmp

Chiều dày kim loại và lớp sơn thành bể

m

Tref

Nhiệt độ chuẩn của bể và thước quấn

°C

Tst

Nhiệt độ thước quấn và thành bể tại thời điểm đo

°C

uAi

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của diện tích mặt cắt ngang bể tại độ cao đo quấn

m2

uAnc

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của diện tích bên trong bể chứa tại tầng n

m2

st

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn

oC-1

tk

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của hệ số giãn nở tuyến tính thành bể

oC-1

uCem

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của chu vi đo được bên ngoài

m

uCet

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của chu vi đo được bên ngoài đã hiệu chính theo nhiệt độ

m

uCi

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của chu vi bên trong bể

m

uE

Độ không đảm bảo của Mô đun đàn hồi Young của vt liệu thành bể

N/m3

ug

Độ không đảm bảo của gia tăng cục bộ do trọng lực

m/s2

uhn

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của chiều cao bể (bên trong) tại tầng n

m

uL

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của mức chất lỏng trong bể

m

uLst

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thước quấn

m

ULst

Độ không đảm bảo mở rộng của chiều dài thước quấn

m

uLta

Độ không đảm bảo của độ thẳng thước quấn

m

uLtp

Tiêu chuẩn kéo căng và định vị thước quấn

m

Độ không đảm bảo đo khối lượng riêng chất lỏng

kg/m3

ref

Độ không đảm bảo của khối lượng riêng chuẩn

kg/m3

uLtr

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của s đọc thước quấn

m

uRi

Độ không đảm bảo tu chuẩn của bán kính trong bể

m

utmp

Độ không đảm bảo tu chuẩn của chiều dày kim loại thành bể và lớp sơn

m

uTst

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của nhiệt độ khi quấn (giống như thước và bể)

°C

UV

Độ không đảm bảo mở rộng của dung tích trong bng dung tích bể

m3

UVc

Độ không đảm bảo mở rộng của dung tích bể tại thời điểm hiệu chuẩn

m3

uVad

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích bị ảnh hưởng bi các h s bổ sung chung

% vol

uVb

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích b ảnh hưởng bởi đáy bể

% vol

uVCal

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn cùng với hiệu chính dung tích do áp lực thủy tĩnh

m3

uVdis

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích được thay thế bởi mái phao/vật che và choán ch

% vol

uVh

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích do các h số liên quan ti giãn n thy tĩnh

m3

uVo

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích bị ảnh hưởng bởi biến dạng đáy bể do áp lực thủy tĩnh

m3

uVr

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của thể tích thô trong bể

m3

uVsh

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn thể tích bởi hình dạng bể

% vol

uVt

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn của hiệu chính thể tích giãn nở nhiệt của bể

% vol

V

Thể tích chất lỏng trong bể tương ứng với chiều cao tại đó tính độ không đảm bảo

m3

Vb

Thể tích đáy bể

m3

Vdis

Thể tích chiếm chỗ của mái phao/vật chắn và vật choán chỗ

m3

Vh

Thể tích mở rộng gây ra bởi áp lực thủy tĩnh

m3

Vr

Thể tích thô (của chất lỏng) trong bể

m3

Vt

Thể tích do giãn n nhiệt của bể

m3

wtmp

Độ không đảm bảo lớn nhất của bề dầy kim loại thành bể và lớp sơn

m

αst

Hệ số giãn nở tuyến tính ca thước quấn

oC-1

αtk

Hệ s giãn nở tuyến tính của vật liệu thành bể

oC-1

ρ

Khối lượng riêng quan sát được của chất lỏng tại thời điểm hiệu chuẩn

kg/m3

ρref

Khối lượng riêng chuẩn (khối lượng riêng của không khí môi trường)

kg/m3

D.3  Tính toán

Các phương pháp tính toán dưới đây được nêu trong TCVN 11156-1 (ISO 7507-1):

- Quấn và hiệu chính theo các vật cản;

- Chu vi ngoài;

- Hiệu chính về nhiệt của thước quấn.

D.4  Các độ không đảm bảo nguồn

Tt c các thành phần của độ không đảm bảo được giả thiết là độc lập về mặt thống kê.

D.4.1  Chiều dài thước qun

Độ không đm bo mở rộng của thước quấn ULst được ghi rõ trong giy chứng nhn hiệu chuẩn cho toàn bộ thước, hoặc độ không đảm bo ước tính của một phn thước đoạn dùng để quấn, với hệ s phủ k (thông thường k = 2, tương ứng với 95 % độ tin cậy), tạo thành độ không đảm bảo chuẩn:

uLst = ULst/k [m]

D.4.2  Đọc thước quấn

Nếu rLtr là độ phân giải của thước (thông thường, rLtr = 1 mm), thì tương đương với độ không đảm bảo chuẩn là:

uLtr = rLtr/(2 x 31/2) [m]

CHÚ THÍCH 1: Hệ số 31/2 tương ứng với phân bố hình chữ nhật

CHÚ THÍCH 2: Nếu thực hiện nhiều phép đọc, giá tr của uLtr sẽ là tích của các số đọc

D.4.3  Kéo căng thước và định v

Độ không đảm bảo khi kéo căng và định vị thước bao gồm các thành phần sau:

- Độ không đảm bảo khi kéo căng thiết bị đo chiều dài (thước quấn);

- Độ không đảm bảo của sự phân bố lực kéo này dọc theo thước, do cọ sát với thành bể;

- Độ không đảm bảo do thước không nằm trên một mặt phẳng;

- Độ không đảm bảo do mặt phẳng đặt thước không vuông góc với trục của bể.

uLtp = tLtp/(2 x 31/2) [m]

CHÚ THÍCH: Hệ s 31/2 tương ứng với phân b hình chữ nhật

tLtp là dung sai đo được (loại b các giá trị ngoại lai) hoặc đọc từ Bảng D.1 (xem 7.4), ly giá trị lớn hơn.

D.4.4  Độ không đảm bảo của việc đặt thước

Nếu sử dụng vài thước để đo chu vi bể, các sai số do việc đặt các thước này sẽ tạo thành độ không đảm bảo b sung.

Nếu eLta là sai số lớn nhất do việc đặt mỗi cặp thước (thông thường, eLta = 1 mm) thì độ không đảm bảo chuẩn tương ứng của (n-1) ln đặt thước sẽ là:

uLta = (n -1)1/2 x eLta/(2 x 31/2) [m]

CHÚ THÍCH: Hệ số 31/2 tương ng với phân bố hình chữ nhật.

Bảng D.1 - Dung sai cho phép của chu vi bể

Chu vi bể

 

m

Dung sai cho phép

tLtp

mm (m)

< 25

2 (0,002)

> 25 ≤ 50

3 (0,003)

> 50 ≤ 100

5 (0,005)

> 100 ≤ 200

6 (0,006)

> 200

8 (0,008)

D.4.5  Độ không đảm bảo ca các vật cản

Các hiệu chính chiu dài thước đo qua các vật cản cũng gây ra các độ không đảm bảo (nghĩa là các độ không đảm bảo của kích thước các vật cản) (xem thêm 7.5).

Không th tính được độ không đảm bảo chuẩn của chiều dài thước đo do các vật cản nhưng nó đã được bao gồm trong "các độ không đảm bảo b sung (uVad).

D.5  Các độ không đảm bảo của chu vi bên trong bể tại các điều kiện thực hiện hiệu chuẩn

Tất cả thành phần của các độ không đảm bảo được giả định là độc lập v mặt thống kê.

D.5.1  Chu vi đo được bên ngoài bể

Vì tất c các sai số của phép đo có tính cộng dồn, do vậy độ không đảm bảo của chu vi bên ngoài bể có thể tính được theo căn của trung bình bình phương (RMS) của tất cả các độ không đảm bảo ngun.

Độ không đảm bảo chuẩn của chu vi bên ngoài bể đo được sẽ là:

uCem = [(uLst12 + uLst22 +...+ uLstn2 + uLtr2 + uLtp2 + uLta2)/m]1/2 [m] nếu tất cả các thước khác nhau

uCem = [(n2 + uLst2 + uLtr2 + uLtp2 + uLta2)/m]1/2 [m] nếu dùng một thước n ln.

trong đó

n là số của chiều dài thước đo dùng để đo chu vi;

m là s chu vi đo được trên mỗi tầng bể.

D.5.2  Độ không đảm bảo của th tích tại các điu kiện hiệu chuẩn (th tích thô m rộng)

D.5.2.1  Các độ không đảm bảo nguồn

Tt cả thành phn của các độ không đảm bảo được giả định là độc lập về mặt thống kê.

D.5.2.2  Độ không đảm bảo trung bình của tng

Các độ không đảm bảo là do trong thực tế mỗi tầng bể được quy ước một chu vi trung bình. Nếu tầng bể này không phải là hình trụ thì các phần của nó sẽ khác với giá trị trung bình. Có thể ước tính độ không đảm bảo trung bình bằng việc đánh giá các độ lệch của các giá trị chu vi đo được so với giá tr trung bình của chúng.

Độ không đảm bảo của các chu vi bể do trung bình tầng không được tính toán nhưng vẫn bao gồm trong những độ không đảm bảo bổ sung (uVad).

D.5.2.3  Độ không đảm bảo của hình dạng bể

S dĩ có các độ không đảm bảo là do trên thực tế bể có thể không phải là hình trụ hoàn hảo.

Dựa trên các dữ liệu thực nghiệm, độ không đảm bảo chuẩn thông thường uVsh = 0,05 % của thể tích.

CHÚ THÍCH: Hệ s bổ sung uVad (xem D.5.2.4) được áp dụng cho tất cả các phương pháp hiệu chuẩn; phương pháp quấn cn hệ số bổ sung khác vì phương pháp này không ước tính được sự biến dạng của bể, trong khi các phương pháp hiệu chuẩn lại dựa trên cơ sở một hệ thống tọa độ.

D.5.2.4  Độ không đảm bảo của độ nghiêng bể

Độ không đảm bảo chuẩn của độ nghiêng bể phụ thuộc vào độ chính xác của các phép đo khoảng cách. Nó không tính được nhưng đã được bao gồm trong "các độ không đảm bảo bổ sung (uVad).

D.5.2.5  Đáy bể

Độ không đảm bảo chuẩn của đáy bể có thể tính được. Có thể ước tính giá trị của nó như sau:

uVb = 0,25 % đến 1,5 % [% thể tích Vb của đáy bể], phụ thuộc vào kích c đáy bể, phương pháp hiệu chuẩn và hình dạng méo mó của đáy bể.

CHÚ THÍCH 1: Các độ không đảm bảo nhỏ hơn thưng áp dụng cho các bể có đáy lớn hơn và ngược lại.

CHÚ THÍCH 2: Sự biến dạng đáy bể do các lực thủy tĩnh không bao gồm trong giá trị trên.

D.5.2.6  Độ không đảm bảo do mái phao/vật che và vật choán chỗ

Thực nghiệm cho thấy độ không đảm bảo chuẩn uVdis ước tính bằng 1,5 % thể tích vật choán chỗ Vdis.

D.5.2.7  Các độ không đảm bảo b sung

Ảnh hưởng của các hiệu chính dưới đây được bao gồm trong “các độ không đảm bảo bổ sung":

- hiệu chính độ nghiêng bể;

- hiệu chính liên quan đến sự biến dạng bể khác với biến dạng do áp lực thủy tĩnh;

- làm tròn s;

- các ảnh hưởng khác khó định lượng được.

Thực nghiệm cho thy độ không đảm bảo chuẩn bổ sung uVad đối với các bể trụ đứng ước tính bằng 0,02 % của thể tích.

D.5.2.8  Các độ không đảm bảo của độ dày kim loại và lớp sơn thành bể

Với độ không đảm bảo lớn nhất (b rộng phân bố hình chữ nhật = wtmp), độ không đảm bảo chuẩn của chiều dày kim loại và lớp sơn thành bể tmp bằng:

utmp = wtmp/(2 x 31/2) [m]

trong đó, thông thường:

wtmp = 0,0005 m (=0,5 mm), nếu được ly từ bản v của nhà sản xuất, hoặc

wtmp = 0,0001 m (= 1 mm), nếu được ly từ các phép đo.

D.5.2.9  Chu vi bên trong bể

Độ không đảm bảo chuẩn của chu vi bên trong bể (được hiệu chính theo chiều dày kim loại và lớp sơn) bằng:

uCi = [uCet2 + (2p x utmp)2]1/2 [m]

D.5.2.10  Bán kính bên trong

Độ không đảm bảo chuẩn của bán kính bên trong bể bằng:

uRi = uCi/2p [m]

D.5.2.11  Din tích mặt cắt ngang bên trong

Độ không đảm bảo của diện tích mặt cắt ngang bên trong bể bằng:

uAi =2 x uCi x Ai/Ci [m2]

D.5.2.12  Th tích thô

Độ không đảm bảo bổ sung về dung tích do các độ không đảm bảo tại các phép đo mức

a) tại thời điểm thực hiện hiệu chuẩn;

b) đang trong quá trình làm việc;

ch gây ra trong trường hợp có sự thay đổi diện tích mặt cắt ngang, nghĩa là tại các ranh gii giữa các tầng với nhau.

Thể tích thô tính được:

Vr = (A1c x h1) + (A2c x h2) + (A3c x h3) +...+ [Anc x (L - h1 - h2 -…- hn)] [m3]

trong đó

h1, A1c, h2, A2c ... hn, Anc là kích thước của các tầng bể riêng biệt, đo được bên trong bể;

L là mức trên của mặt phẳng đo sâu (dip-plate) tại đó tính dung tích;

h1 là chiều cao (bên trong) của tầng đầu tiên phía trên mặt phẳng đo sâu (dip-plate).

CHÚ THÍCH 1: Phần nối chồng nhau giữa các tầng phân định chiều cao của các tầng riêng biệt.

Độ không đảm bảo chuẩn của thể tích thô:

uVr = {[(uA1c x h1)2 + (uA2c x h2)2....+ [uAnc x (L - h1 - h2 -....- hn)]2}1/2 [m3]

CHÚ THÍCH 2: không có độ không đảm bảo bổ sung do độ nghiêng của bể.

CHÚ THÍCH 3: Bảng dung tích bể cho thy các giá trị th tích bể như một hàm của mức. Độ không đảm bảo của các thể tích trong bng chỉ là các giá tr ca diện tích mặt ct ngang. Các độ không đảm bảo tại các chiều cao uhn; và các mức uL được bao gồm trong phép đo.

D.5.2.13  Các bảng của bể

Các bảng bể mở (open tank tables) được thiết lập từ các chu vi đo được trên thành bể tại các chiều cao lựa chọn.

Các bảng bể được xây dựng từ các bảng bể mở thông qua các hiệu chính dưới đây:

- cộng thêm dung tích của đáy bể;

- cộng thêm/bỏ qua các thể tích của vật choán chỗ;

- kết hợp với các thông số của mái phao (nếu có).

Các độ không đảm bảo của vật choán chỗ và mái phao được giả đnh là đã bao gồm trong các độ không đảm bảo bổ sung cộng với thể tích thô.

D.5.2.14  Độ không đảm bảo mở rộng của thể tích tại các điều kiện hiệu chuẩn

Độ không đảm bảo mở rộng của thể tích tại các điều kiện hiệu chuẩn, bao gồm các độ không đảm bảo của thể tích đáy bể, các độ không đảm bảo này là do hình dạng của nó và các yếu t bổ sung khác nhau gây ra và bằng:

UVr = k{uVr2 + (uVsh x Vr)2 + (uVb x Vb)2 + (uVad x Vr)2 + (uVdis x Vdis)2}1/2 [m3]

Trong đó k là hệ số giãn nở, thông thường k = 2

D.5.3  Các độ không đảm bảo của thể tích tại các điều kiện chuẩn

D.5.3.1  Các độ không đảm bảo ngun

Tất cả thành phần của các độ không đảm bảo được giả định là độc lập về mặt thng kê.

D.5.3.2  Các phép đo và tính toán

Các hiệu chính dưới đây được quy định trong tiêu chuẩn này để hiệu chính các kích thước của bảng thuộc bể m tại thời điểm hiệu chuẩn;

a) biến dạng thủy tĩnh do độ cao cột lỏng, nhiệt độ và khối lượng riêng (áp lực thủy tĩnh); hiệu chính này ghi vào bảng hiệu chuẩn đối với một bể rỗng, không chứa chất lỏng;

b) sự giãn n nhiệt của thành bể từ nhiệt độ hiệu chuẩn đến nhiệt độ chuẩn.

D.5.3.3  Biến dạng do áp lực thủy tĩnh tại các điều kiện chun

Độ không đảm bảo là một tập hợp các độ không đảm bảo của các thông số dưới đây liên quan đến hiệu chính thủy tĩnh:

Ri = bán kính bên trong; độ không đảm bảo là uRi tính được như tại D.5.2.10;

ρ = khối lượng rng quan sát được của chất lỏng trong bể tại thời điểm hiệu chuẩn; giá trị đin hình của độ không đảm bảo của các phép đo khối lượng riêng , ước tính là 5/31/2 kg/m3;

E = Modun đàn hồi Young của vật liệu thành bể; giá trị đin hình của độ không đảm bảo uE, ước tính là 5 x 109/31/2 N/m2;

tmp = chiều dy ca kim loại và lớp sơn thành bể; độ không đảm bảo utmp được tính tại D.5.2.8.

Các độ không đảm bảo của các biến dưới đây được giả đnh bằng 0 và bỏ qua nh hưởng của chúng:

uL = độ không đảm bảo của mức (tưởng tượng) của chất lỏng trong bể;

ug = độ không đảm bảo của sự gia tăng cục bộ do trọng lực;

ref = khối lượng riêng chuẩn (khối lượng riêng của không khí xung quanh).

Độ không đảm bảo chuẩn uVh của thể tích giãn nở do áp lực thủy tĩnh bằng:

uVh = Vh x {(3 x uRi/Ri)2 + [uρ/(ρ - ρref)2 + (uE/E)2 + (utmp/tmp)2}1/2 [m3]

D.5.3.4  Hiệu chính về sự giãn nở nhiệt của bể và thước quấn tại các điều kiện chuẩn

Độ không đảm bảo chuẩn của chu vi bên ngoài được hiệu chính theo sự giãn nở nhiệt khác nhau giữa thước quấn và thành bể bao gồm:

a) độ không đảm bảo chuẩn của hệ số giãn nở thước và bể, và

b) độ không đảm bảo chuẩn của nhiệt độ khi quấn (giả sử là như nhau đối với thước quấn và thành bể).

Sử dụng

αst = hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn [°C-1]

αtk = hệ số giãn nở tuyến tính của vật liệu thành bể [°C-1]

Tref = nhiệt độ chuẩn của bể và thước quấn (độ không đảm bảo đo bằng 0) [°C]

Tst = nhiệt độ khi đo quấn (giống như nhiệt độ của thước và bể) [°C]

Giả sử là phân bố hình chữ nhật thì độ không đảm bảo chuẩn của nhiệt độ khi đo quấn là:

uTst = eTst/(2 x 31/2) [oC]

trong đó eTst là sai s lớn nhất ước tính của nhiệt độ khi quấn (các vị trí thông thường, eTst = 5 °C).

Giả sử là phân bố hình chữ nhật thì độ không đảm bảo chuẩn của hệ số giãn nở tuyến tính của thước quấn và vật liệu thành bể bằng:

st = st/(2 x 31/2) [oC-1]

tk = tk/(2 x 31/2) [oC-1]

trong đó st tk là sai số ln nhất ước tính của các hệ số giãn nở tuyến tính tương ứng (thông thường st = eαtk = 2 x 10-6 oC-1).

Độ không đảm bảo chuẩn của chu vi bên ngoài đã hiệu chính bằng:

uCet = {[uCem xst - αtk) x (Tst - Tref)]2 + [uTst x Cem x (αst -αtk)]2 +

(uαst2 + uαtk2) x [Cem x (Tst - Tref)]2}1/2 [m]

Độ không đảm bảo chuẩn của hiệu chính về giãn n nhiệt của thể tích là:

uVt = 2 x uCet/Cem x 100 [%V]

D.5.3.5  Các độ không đảm bảo thủy tĩnh bổ sung

Ảnh hưởng của các đại lượng dưới đây được bao gồm trong các độ không đảm bảo thủy tĩnh:

- biến dạng thủy tĩnh của đáy bể tại các điều kiện chuẩn;

- độ không đảm bảo của dạng hiệu chính áp lực thủy tĩnh.

Độ không đảm bảo đo chuẩn uVo gây ra bởi sự biến dạng của đáy bể do áp lực thủy tĩnh phụ thuộc vào các điều kiện như kích thước hoặc tình trạng của đáy bể.

Không tính được độ không đảm bảo này nhưng nó có th được ước tính như sau:

uVo = 0,25/L [% V]

trong đó L là độ cao nạp đy (tưởng tượng), tính bằng mét, với 1 L.

Độ không đảm bảo chuẩn uVcal cùng với hiệu chính thể tích do áp lực thủy tĩnh cũng không tính được, nhưng khi giảm sai số bằng cách sử dụng công thức toán hc đơn gin được nêu trong Phụ lục G, thì độ không đảm bảo bổ sung của th tích được hiệu chuẩn có thể ước tính bằng 1,25 x 10-4 của thể tích.

D.5.3.6  Độ không đảm bảo của th tích trong bảng dung tích bể

Độ không đm bảo mở rộng của các giá trị ghi trong bảng dung tích bể (với h s phủ k = 2), bao gồm các độ không đảm bảo của các hiệu chính thể tích thô mở rộng như sự biến dạng do áp lực thủy tĩnh và giãn nở nhiệt và các độ không đảm bảo thủy tĩnh bổ sung, do vy:

UV = 2 x [uVr2 + uVh2 + uVcal2 + uVt2 x V2 + uVo2 x V2]1/2 [m3]

Trong đó V là thể tích chất lỏng chứa trong bể tương ứng với chiều cao h tại đó độ không đảm bảo được tính.

CHÚ THÍCH: Do sự thay đổi của uVr, UV cũng sẽ thay đổi theo sự khác nhau của thể tích chất lỏng.

D.5.3.7  Các ví dụ

Các Bảng D.2 và D.3 đưa ra một ví dụ tương ứng về sự tính toán thể tích bể và các độ không đảm bảo liên quan.

 

 

Bảng D.2 - Tính toán thể tích bể

 

Bể

Thước quấn

Điều kiện hiệu chuẩn

Thông số

Điểm thả thước > điểm mốc

Chiều dày lớp sơn

Độ sâu trung bình của đáy

Thể tích của phn đáy

10 mm

1 mm

10 mm

15,88 m3

E = 2 x 1011 N/m2

αtk = 10-5 °C-1

Nghiêng = 3,0 %

Nhiệt độ chuẩn = 15 oC

Độ dài = 20 m

αst = 2 x 105 oC-1

g = 9,806 65 m/s2

Mức chất lỏng L = 9 950 mm

Khối lượng riêng = 1000 kg/m3

Nhiệt độ qun Tst = -20 °C

Khối K R của KK ρa = 1,21 kg/m3

 

Đ cao

Độ dày kim loại,

Chu vi

ĐK

Diện tích

TT

No.

Tnga

> Điểm mốc,

> Điểm thả thước,

Ccem

T-cor

Ccem
Trung bình

H-exp

Chu vi trongb

Đường kính trongc

Diện tích trong

T-comp

nghiêng compd

 

 

mm

mm

mm

mm

mm

 

mm

mm

mm

mm

mm

m2

m2

m3

8

1 549

12173

12183

9

141385

141392

141392

0,999

141290

0

141228

44964

1 587

1 589

1 590

19327

7

1 505

10624

10634

9

141392

141385

141385

0,999

141288

14

141211

44949

1 587

1 589

1 589

16864

6

1 541

9 119

9 129

9

141379

141367

141367

0,999

141272

41

141168

44935

1 586

1 588

1 588

14472

5

1 513

7 578

7 588

9

141367

141367

141367

0,999

141268

67

141138

44926

1 585

1 587

1 588

12024

4

1 531

6 065

6 075

9

141367

141373

141373

0,999

141272

93

141116

44918

1 585

1 587

1 587

9 622

3

1 523

4 534

4 544

10

141371

141372

141370

0,999

141272

108

141095

44912

1 584

1 587

1 587

7 192

2

1 511

3 011

3 021

11

141360

141364

141357

0,999

141258

119

141063

44902

1 583

1 586

1 586

4 766

1

1 500

1 500

1 510

13

141366

141372

141372

0,999

141271

119

141064

44902

1 584

1 585

1 586

2 379

a  Độ cao trung bình của tầng (m) = 1,522

b  Chu vi trong danh nghĩa (m) = 141

c  Đường kính trong danh nghĩa (m) = 45

d  Bù đ nghiêng danh nghĩa (m2) = 1588

Bảng D.3 - Tính toán độ không đảm bảo

Nguồn:

Giá trị

u-loại

Chú thích

Tại thời điểm hiệu chuẩn

No.

Tầng

Độ cao

mm

5

1,443

 

Tầng

Chu vi ngoài

Thông số bên trong

Th tích

 

 

Độ y kim loại + sơn

 

0,5

0,144

 

TB

uCcem

uCet

uCl

uRi

Ai

T

Bảng mở

Bảng đầy đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

mni

 

 

 

mm

mm

mm

mm

mm

m2

m3

m3

m3

 %S

 %R

8

Bể

nhiệt độ

°C

5

1,443

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đáy

%R

1

 

 

2,3

4,8

5,5

5,5

0,9

0,12

10,07

10,09

20,900

0,11

0,11

 

 

t-exp.

oC-1

2x10-6

2x10-7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

6

Thước

dài

số đọc

vị trí

sắp hàng

nhiệt độ thành bể

bể-exp.

mm

mm

mm

mm

oC

°C-1

2

1

6

1

5

2x10-6

2

0,289

1,732

0,764

1,433

2x10-7

khác nhau

 

(từ bảng)

8 thước

4,7

 

 

8,0

5,4

 

 

6,5

5,9

 

 

7,0

6,0

1,0

 

 

1,1

0,13

 

 

0,16

8,81

 

 

5,73

8,62

 

 

5,75

18,285

 

 

12,204

0,09

 

 

0,06

0,11

 

 

0,08

5

Bổ sung

h-thống

hình dng

loại khác

%R

0,01 %

 

 

0,0

4,6

5,3

5,4

0,9

0,12

3,79

3,81

8,345

0,04

0,07

4

 

%R

0,003 %

 

 

2,0

4,8

5,4

5,5

0,9

0,12

2,51

2,53

5,748

0,03

0,06

3

 

 

%R

0,01 %

 

 

1,0

4,7

5,3

5,4

0,9

0,12

 

1,49

3,630

0,02

0,05

2

 

 

 

 

 

 

3,0

5,0

5,6

5,6

0,9

0,12

0,26

0,30

1,513

0,01

0,03

1

 

 

 

 

 

 

2,0

4,8

5,4

5,5

0,9

0,12

0,18

0,20

0,841

0,00

0,04

Các kết quả trong trường hợp xấu nhất:

21

0,108

0,108

 

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Xác định nhiệt độ thành bể

E.1  Quy định chung

Các tiêu chí được nêu tại E.2 và Bảng B.4 cho thấy yêu cầu phải tính lại bảng hiệu chuẩn bể nếu nhiệt độ trung bình của thành bể khi thực hiện hiệu chuẩn khác với nhiệt độ chuẩn góc in trên bảng dung tích bể.

Việc xác định nhiệt độ trung bình của thành bể khi thực hiện hiệu chuẩn có thể dựa trên:

a) nhiệt độ được gi định là nhiệt độ trung bình của thành bể khi thực hiện hiệu chuẩn, hoặc

b) một vài phép đo thực tế các thông số được nêu chi tiết tại E.2 để xác định nhiệt độ và tính nhiệt độ trung bình.

E.2  Xác định nhiệt độ thành bể

Việc xác định nhiệt độ thành bể có thể được tính theo công thức dưới đây:

trong đó

Ts là nhiệt độ thành bể, tính theo °C

Ti là nhiệt độ chất lỏng, tính theo °C, với Ti < 66;

Ta là nhiệt độ môi trường xung quanh, tính theo °C

K = [(Ti x 7,2) + (324 x V x m0,5) + (3121 x m0,32) - (222 + D x 3,05)] x 10-4

trong đó

m là độ nhớt tính theo Pascal giây, với 10-3 < m < 1;

D là đường kính bể, tính bằng mét với 15 < D < 85

V là vận tốc gió, tính bằng kilomet trên giờ, với 0 < V < 19.

E.3  Công thức được đơn giản đ tính nhiệt độ thành bể

Trong thực tế, khó có thể xác định độ nhớt, vận tốc gió và nhiệt độ thành bể. Tuy nhiên với công thức nêu tại E.2 thì việc tính các thông số có thể sẽ đơn gin bằng cách sử dụng công thức sau:

 

 

Phụ lục F

(tham khảo)

Hiệu chính nhiệt độ của thước đo

F.1  Giới thiệu

Nhiệt độ của sản phẩm gây ảnh hưởng đến thành bể qua sự co giãn của thành bể kèm theo những thay đổi về thể tích của bể. Thước đo và chiều cao chuẩn của bể cũng chu tác động của sự giãn nở nhiệt làm thay đổi thể tích bể. Ảnh hưởng của nhiệt độ thước đo được trình bày trong Tạp chí Đo lường Dầu mỏ s 11 của Viện Dầu m (IP).

Phụ lục này mô t các quy trình đơn giản v hiệu chính thước đo dựa trên Tp chí Đo lường Dầu m số 11 của Viện Dầu mỏ (IP), và giả định là hệ số giãn nở của thành bể cũng giống như hệ số giãn nở của thước đo. Các quy trình đơn giản này được coi là thích hợp để xác định ảnh hưởng ca việc hiệu chính nhiệt độ của thước đo đối với thể tích bể.

F.2  Quy trình tính toán

F.2.1  Quy định chung

Các bể trong giao nhận và kiểm kê có thể được phân loại như sau:

a) bể không có lớp cách nhiệt;

b) bể có lớp cách nhiệt bên ngoài;

c) bể có hệ thống đo bể tự động (ATG) không xâm nhập và không tiếp cận, ví dụ có trang b các dụng cụ đo ra-da.

Phụ lục này đưa ra quy trình để xác định các hiệu chính của thước đo cần thiết đối với một trong các loại bể này.

F.2.2  Bể không có lớp cách nhiệt

Đối với các bể không có lớp cách nhiệt, giả định cơ bản là phần thành bể tiếp xúc với chất lỏng (mức chất lỏng còn lại, Li) ở trạng thái cân bằng nhiệt với chất lỏng và vì thế chỉ phn này của thành bể sẽ giãn nở theo chiều dọc. Cũng như vậy, chiều cao chuẩn của bể (RHC từ bảng dung tích) cũng sẽ tăng nhưng chỉ tăng phần tiếp xúc với mức chất lỏng (Li) chứ không phải chiều cao toàn phần.

Trên cơ sở giả thuyết trên, có thể tính được các giá trị sau:

- mức chất lỏng còn lại: LI

- chiu cao chuẩn từ bảng dung tích: RHC

- hệ số giãn nở tuyến tính: α

- nhiệt độ của chất lỏng: T

- nhiệt độ chuẩn từ bảng dung tích: TC

- mức rỗng thực tế (không chứa chất lỏng): LU

Độ giãn nở của chiều cao chuẩn RHE = LI x α x ∆T

trong đó ∆T = T - TC

Tổng chiều cao chuẩn được mở rộng RHT = RHT + RHE

RHT = RHT + (LI x α x ∆T)

LI = RHT - LU

= RHC + (LI x α x ∆T) - LU

hoặc, LI x [1 - (α x ∆T)] = RHC - LU

nhưng, 1- (α x ∆T) = 1/[1+ (α x ∆T)] (xp xỉ)

vì vậy, LI = (RHC - LU) x [1 + (α x ∆T)]

Có nghĩa là mức chất lỏng còn lại được tính từ mức rỗng thực tế đo được bằng cách lấy chiều cao chuẩn nhân với hệ số giãn nở và bằng [1 + (α x ∆T)].

F.2.3  Bể có lớp cách nhiệt

Đối với các bể có lp cách nhiệt, giả thuyết rng khoảng không gian bay hơi và khoảng không gian chất lỏng ở trạng thái cân bằng nhiệt và vì thế chiều cao chuẩn (RHC lấy từ bảng dung tích) sẽ giãn n hoàn toàn chứ không chỉ giãn nở một phần như trong trường hợp với các bể không có lớp cách nhiệt nêu trong F.2.2.

Cũng như vậy, khoảng trng, LU sẽ giãn nở theo nhiệt độ. Giả định rằng mức khoảng trng được giãn nở và cũng với lý giải như tại F.2.2 , có thể tính các giá trị sau:

RHT = RHC x [1+ (α x ∆T)]

LEU = LU x [1+ (α x ∆T)]

Mức chất lỏng tính được LI = RHT - LEU

= (RHC - LU) x [1 + (α x ∆T)]

Điều này đơn giản có nghĩa là mức chất lỏng được tính từ mức rỗng thực tế đo được bằng cách lấy chiều cao chuẩn nhân với hệ số giãn nở và bằng [1+ (α x ∆T)].

F.2.4  Bể có hệ thống đo tự động (ATG) không xâm nhp và không tiếp xúc

Đối với các bể có thiết bị ATG không xâm nhập và không tiếp xúc, chẳng hạn như dụng cụ đo ra-da, dụng cụ này không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ của khoảng không gian bay hơi. Các bể có lớp cách nhiệt và không có lớp cách nhiệt phải được xử lý khác nhau, như sau:

a) Đi với bể không có lớp cách nhiệt nhưng có hệ thống ATG không tiếp xúc, hệ số hiệu chính sẽ giống như đã được nêu trong F.2.2, tức là bng [1 + (α x ∆T)].

b) Đối với các bể có lớp cách nhiệt, chiều cao chuẩn sẽ giãn nở hoàn toàn trong khoảng rỗng, như giá trị đo được bằng dụng cụ đo ra-da sẽ không bị ảnh hưởng.

RHT = RHC x [1 + (α x ∆T)].

Mức chất lỏng tính được LI = {RHC x [1 + (α x ∆T)]} - LU

Điều này đơn giản có nghĩa là đầu tiên hiệu chính chiều cao chuẩn với hệ số giãn n và sau đó trừ đi giá trị mức rỗng thực tế đo được.

 

Phụ lục G

(tham khảo)

Sự giãn nở do áp suất chất lỏng

G.1  Quy định chung

G.1.1  Nên đưa vào các bảng dung tích bể ảnh hưởng của áp suất chất lỏng bằng cách dùng phương pháp bao gồm việc tính các ảnh hưởng giãn nở tại các mức chất lỏng tăng dần.

CHÚ THÍCH: Có thể không cần phải có hiệu chính này nếu việc hiệu chuẩn bể là để sử dụng trong các hệ thống kế toán dầu khí bằng máy tính, đ tính sự giãn nở do áp suất chất lỏng dựa trên mức chất lỏng và khối lượng riêng đo được tại thời điểm tính toán.

G.1.2  Phương pháp hiệu chính bao gồm hai phn:

a) tại mỗi phần bể, loại bỏ hiệu ứng của sự giãn nở do áp suất chất lỏng trong bể tại thời điểm đo bằng phương pháp quấn (trong trường hợp khi hiệu chuẩn bể rỗng thì không cần phải có sự điều chỉnh này);

b) điều chỉnh đối vi hiệu ứng giãn nở tại mỗi tầng bể do áp suất chất lỏng sẽ được chứa trong quá trình làm việc tiếp theo.

G.2  Loại bỏ tác động của sự giãn nở tại thời điểm quấn

G.2.1  Nên tiến hành các phép đo tại hiện trường với một độ sâu chất lỏng trong bể, mức mà tại đó được ghi lại trong biên bản của hiệu chuẩn viên (xem 6.1). Nên lập bng các kết quả đo được, tt nhất là sử dụng biểu mẫu hiệu chuẩn và tờ dữ liệu được minh họa trong Phụ lục C.

G.2.2  Các phép đo chu vi nên hiệu chính về “bể rỗng, hoặc không ng suất với điều kiện của công thức dưới đây, thay vào công thức giá trị trung bình chu vi đã hiệu chính lần lượt cho từng tầng.

 

trong đó

∆Ci là giá trị hiệu chính chu vi, tính theo milimet, tương ng trong điều kiện bể rỗng hoặc không ứng suất đối với chu vi cụ th đang xét;

g là giá trị gia tăng cục bộ do trọng lực tính bằng mét trên giây bình phương;

Ci là giá trị trung bình của chu vi cụ thể được hiệu chính theo độ dầy của tm và lớp sơn, tính bằng milimet;

ρ là khối lượng riêng tại nhiệt độ quan sát được tại thời điểm quấn, tính bằng kilogram trên mét khối;

CHÚ THÍCH: Hiệu chính khối lượng riêng không khí bằng 1,2 kg/m3 được đưa vào công thức trên để hiệu chính khi thay thế không khí bằng chất lỏng.

Hi là cột chất lỏng tính bằng milimet, phía trên độ cao của chu vi cụ thể đã quấn, i, trong quá trình đo quấn;

p ly bằng 3,141 593;

E là Modun đàn hồi Young, tính bằng Niu tơn trên mét vuông;

ti độ dày của tấm bể của tầng, i, tính bằng milimet.

Nếu g = 9,806 65 m/s2; E = 200 x 109 N/m2p = 3,141 593; công thức trên rút gọn thành:

G.2.3  Sau đó dung tích bể được tính rồi lần lượt trừ đi các giá trị nhận được tại G.2.2 từ giá trị đường kính trung bình đã hiệu chuẩn của tng tầng.

CHÚ THÍCH: Một phương pháp khác có thể loại bỏ hiệu ứng của sự giãn nở tại thời điểm đo là điều chỉnh các thể tích đã tính được v điều kiện không tải (không ứng suất) bằng công thức đã cho tại G.3 và áp dụng các hiệu chính âm. Tuy nhiên, phương pháp thay thế này yêu cầu phải tính thể tích “chu ứng suất“ mở, khi đó hiệu chính th tích được áp vào chu vi không ứng suất” tính được từ thể tích này.

G.3  Các hiệu ứng sự giãn nở bổ sung khi làm việc

G.3.1  Các dung tích được hiệu chính như mô t tại G.2, nếu thích hợp phải được điều chỉnh về sự giãn nsinh ra do áp lực thủy tĩnh bị tác động bởi chất lỏng đang chứa trong bể. Các điều chỉnh này phải được tính bằng các công thức sau:

trong đó

V1, V2,...Vn là các giá trị tăng thêm của dung tích bể từ phần thứ nhất, phần thứ hai cho đến phần thứ n của bể do áp suất chất lỏng tạo ra, tính bằng lít.

h1, ∆h2...∆hn là chiều cao tương ứng của các phần thứ nhất, phần thứ hai cho đến phần thứ n, tính bằng milimet; đối với các tầng được nạp đầy hoàn toàn, các phn này sẽ tương đương với các tầng bể; đối với tầng được nạp đy một phần (trên đỉnh), phn này sẽ bằng chiều cao của chất lỏng phía trên của tầng.

t1, t2,…tn là độ dày của các tấm của các phần th nhất, phn thứ hai cho đến phn thứ n, tính bằng milimet;

Hệ số K là không đổi cho toàn bộ bể, được tính từ công thức sau:

 

trong đó

D là đường kính danh định của bể, tính bằng milimet (tức là trung bình của tt cả Ci/p);

ρ là khối lượng riêng của chất lỏng s chứa trong bể khi làm việc, tính bằng kg/m3;

p lấy bằng 3,141 593;

E là Modun đàn hồi Young, tính bằng N/m2;

g là giá trị gia tăng do trọng lực tính bằng m/s2;

CHÚ THÍCH: 1,2 kg/m3 là hiệu chính đối với khối ợng riêng của không khí.

Nếu

g = 9,806 65 m/s2;

E = 200 x 109 N/m2

thì công thức trên có thể rút gọn thành:

 

G.3.2  Các thể tích đã tính trong công thức trên phải được cộng từ phn đáy lên đến chiều cao của chất lỏng và kết quả được cộng với thể tích đã tính với cùng chiều cao chất lỏng tại 16.2 và hiệu chính theo G.2 (xem ví dụ trong Bảng G.1).

G.3.3  Một phương pháp khác để tính hiệu ứng của sự giãn nở do chất lỏng chứa trong bể được nêu dưới dây. Đó là phương pháp không tuyến tính và cho tổng giá trị giãn nở do chất lỏng tại mức L bất kỳ trong bể.

Phương pháp này có thể sử dụng thay thế phương pháp mô tả tại G.3.1 và đặc biệt được sử dụng trong các hệ thống kế toán dầu khí bằng máy tính.

Mức trong phần thứ nhất (0 < Lh1):

Mức trong phn thứ hai (h1 < Lh2):

Mức trong phần th ba (h2 < Lh3):

Mức trong phần thứ n (hn-1 < Lhn):

trong đó

Vt là tng giá trị tăng thêm của dung tích bể do áp suất chất lỏng tạo ra tại mức L, tính bằng lít.

h1,h2...∆hn là chiều cao tương ứng của các phn từ thứ nhất đến thứ n, tính bằng milimet;

t1, t2,…tn là độ dày của các tấm từ phần thứ nht đến thứ n, tính bằng milimet;

h1, h2,...hn là các chiều cao tích lũy của các tầng thứ nhất đến thứ n của bể, tính bằng milimet

trong đó

K là hệ số không đổi cho tt cả các bể và được tính bằng công thức sau:

trong đó D là đường kính danh định của bể, tính bằng milimet (tức là Ci/p)

Nếu

g = 9,806 65 m/s2;

E = 200 x 109 N/m2

p = 3,141 593.

Thì công thức trên rút gọn thành:

G.3.4  Sau đó phải tính dung tích bể bằng cách thêm các giá trị thu được tại G 3.3 vào các giá trị
dung tích bể
không ứng suất“ tại mức L tính được theo 16.2 và hiệu chính theo G.2.

G.3.5  Nếu bể đã được hiệu chuẩn bằng phương pháp đo bên trong thì chỉ cần hiệu chính đối với hiệu ứng của sự giãn nở khi làm việc. Sau đó tính giống như trường hợp bể được hiệu chuẩn bằng phương pháp đo quấn (xem G.4.3).

G.4  Ví dụ về cách tính khấu trừ độ giãn nở do áp suất chất lỏng

G.4.1  Hiệu chuẩn bằng phương pháp quấn

Trong ví dụ này, giả sử bể có đường kính là 45,6 m đã được hiệu chuẩn bằng phương pháp quấn khi bể có chứa nước. Yêu cầu thay thế số liệu này vào công thức đã cho tại G.2.2 và G.3.1 như sau:

Chiều cao của nước tại thời điểm qun

Khối lượng riêng không khí

Khối lượng riêng của nước tại thi điểm quấn

Khối lượng riêng của dầu sẽ đưa vào bể

Chu vi bể đã hiệu chính

= 9,950 mm

= 1,2 kg/m3

= 999,7 kg/m3

= 850 kg/m3

= 143 397 mm

G.4.2  Loại bỏ hiệu ứng giãn n tại thời điểm đo

Có thể thấy rằng số lượng các mức mà tại đó thực hiện hiệu chính chu vi sẽ phụ thuộc vào mức độ chính xác theo yêu cầu. Thao tác thông thường để tính toán hiệu chính cho tng mức mà tại đó chu vi đã được đo. Tuy nhiên, với ví d này thì đơn giản và rõ ràng hơn khi ly giá trị của cột chất lỏng (H) tại trung điểm của mỗi phần, sau đó hiệu chính chu vi được áp vào tất cả các phép đo quấn trong phạm vi của tầng này.

∆Ci được tính từ công thức sau:

trong đó

Đối với phần thứ nhất:

C1 = 143 397 mm

ρ = 999,7 kg/m3

Do vậy

= 0,160 228

Các tính toán tiếp theo được đưa ra trong Bảng G.1 dưới đây:

Bảng G.1 - Ví dụ v tính toán thông thường đối với sự giãn nở trong quá trình quấn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

Phần No.

Chu vi

Chiều cao của phn

Khoảng cách giữa các độ cao trung bình của các phn

Tng số các khoảng cách trong cột (4)

Chênh lệch giữa độ cao của nưc và các giá trị tại cột (5)

Chiều dày tấm

 

 

Hiệu chính đi với chu vi

 

Cl

hl

 

Hi

ti

tl

Ci

 

mm

mm

mm

mm

mm

mm

 

mm

mm

8

143 243

1 520

1 498,0

11 181,0

-

9

-

-

-

7

143 420

1 476

1 494,0

9 683,0

267,0

9

29,667

0,160 280

5

6

143 404

1 512

1 498,0

8 189,0

1 761,0

9

195,667

0,160 244

31

5

143 400

1 484

1 493,0

6 691,0

3 259,0

9

362,111

0,160 235

58

4

143 404

1 502

1 498,0

5 198,0

4 752,0

9

528,000

0,160 244

85

3

143 404

1 494

1 488,0

3 700,0

6 250,0

10

625,000

0,160 244

100

2

143 390

1 482

1 476,5

2 212,0

7 738,0

11

703,455

0,160 213

113

1

143 397

1 471

735,5

735,5

9 214,5

13

708,808

0,160 228

114

Các s tại cột cui cùng bị trừ đi t các chu vi quấn đã hiệu chính, liên quan đến điều kiện không ng suất (bể rỗng).

G.4.3  Bổ sung hiệu ng giãn n khi làm việc

Hằng số K của phần 1 được tính bằng công thức:

trong đó

D = 45 644,7 mm

ρ = 850,0 kg/m3

do vậy

= 0,003 108 6

các tính toán tiếp theo được đưa ra trong Bảng G.2.

Bảng G.2 - Ví dụ về tính toán thông thường đối với sự giãn n trong quá trình đo quấn

 

 

Bảng G.2 - Ví dụ về cách tính toán thông thường đối với sự giãn nở trong điều kiện làm việc

Tng số

Chiều cao
tầng

h

mm

Chiều dày tấm

t

mm

Chỉ tầng thứ nhất

0,8 h1/2t1

Các tầng khác

h/t

K

∆V

 

l/mm

h/2t

0,8 h1/t1

h2/t2

h3/t3

h4/t4

h5/t5

h6/t6

h7/t7

8

1 520

9

 

84,444

90,523

134,727

149,400

166,889

164,889

168,000

164,000

1122,873

0,0031017

3,48277

7

1 476

9

 

82,000

90,523

134,727

149,400

166,889

164,889

168,000

-

956,428

0,0031015

2,96633

6

1 512

9

 

84,000

90,523

134,727

149,400

166,889

164,889

-

-

790,423

0,0031004

2,45067

5

1 484

9

 

82,444

90,523

134,727

149,400

166,889

-

-

-

623,964

0,0031002

1,93446

4

1 502

9

 

83,444

90,523

134,727

149,400

-

-

-

-

458,095

0,0031004

1,42029

3

1 494

10

 

74,700

90,523

134,727

-

-

-

-

-

299,950

0,0031004

0,92998

2

1 482

11

 

67,364

90,523

-

-

-

-

-

-

157,887

0,0030995

0,48937

1

1 471

13

45,262

-

-

-

-

-

-

-

-

45,262

0,00310000

0,14031

Các con số tại cột cuối cùng được cộng vào dung tích mở trên đơn vị độ sâu thu được tại 16.2.

 

 

Phụ lục H

(tham kho)

Giãn nở do nhiệt độ

H.1  Giới thiệu

Phụ lục này đưa ra các phương pháp tính toán đ hiệu chính v sự giãn nở nhiệt.

Thông tin nêu trong Phụ lục này dựa trên cơ sở Tạp chí Đo lường Dầu m s 11 của Viện Dầu mỏ (IP).

H.2  Quy định chung

H.2.1  Các bảng dung tích bể được tính theo phương pháp mô t tại 16.2 đã được hiệu chính cho các dung tích đối với các điều kiện sau:

a) nhiệt độ thành bể Tst;

b) chiều sâu của chất lỏng đo được bằng thước đo mức đã được hiệu chuẩn ở nhiệt độ Tdt, cả chất lỏng và thưc đu có nhiệt độ là Ti

trong đó

Tdt là nhiệt độ tại đó thước đo mức được chứng nhận;

Tst là nhiệt độ tại đó thước quấn được chứng nhận;

Tl là nhiệt độ của chất lỏng chứa trong bể tại thời điểm đo.

H.2.2  Hiệu chính sự giãn nở nhiệt có thể được thực hiện theo hai phần sau:

a) Lập bảng dung tích bể tại một nhiệt độ chuẩn bất kỳ. Thực hiện việc này bằng cách sử dụng một số nhân hoặc hằng số FT (được ly từ công thức cơ bn) với các "thể tích thực trên một đơn vị chiều sâu" trước khi chúng được tích lũy tạo thành bảng dung tích.

b) Tính dung tích cụ thể của bể tại một nhiệt độ quan sát bằng cách dùng h s Fo với th tích tích lũy đã cho trong bảng dung tích mà đã được chứng nhận tại một nhiệt độ chuẩn.

H.3  Chuẩn bị lập các bảng dung tích bể tại nhiệt độ chuẩn bt kỳ để chứng nhận

Hệ số FT sẽ được sử dụng với thể tích thực trên đơn vị chiều sâu" có thể tính được bằng công thức sau:

FT = 1 + 3α(T - Tst)

trong đó

α là hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thành bể

CHÚ THÍCH: Hệ số giãn n tuyến tính của thép mm 0,000 011 oC-1

T là nhiệt độ yêu cầu để chứng nhận đối với bảng dung tích bể (khác với Tst);

Tst là nhiệt độ chứng nhận của thước quấn sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn bể và do vậy, là nhiệt độ chứng nhận của bảng dung tích bể.

Bảng dung tích bể được lập bằng cách nhân thể tích thực trên đơn vị chiều sâu với hệ số FT và tích lũy thành kết quả. Sau đó bảng dung tích này sẽ cho các giá tr thể tích đúng với các điều kiện sau:

a) nhiệt độ thành bể là Tt °C;

b) chiều sâu của chất lỏng đo được bằng thước đo mức đã được hiệu chuẩn tại nhiệt độ Tdt °C; cả chất lỏng và thước đo đều được giả thuyết là có cùng nhiệt độ là Tt °C.

H.4  Hiệu chính áp dụng cho các thể tích thu được từ bảng dung tích bể đưc chứng nhận tại nhiệt độ chuẩn Ts

H.4.1  Nguyên tắc

Xác định một thể tích cụ thể ti một nhiệt độ quan sát Tt s b ảnh hưởng bởi hệ số Fo cho một thể tích tương ứng với chiều sâu biết trước của chất lỏng thu được từ bảng dung tích bể được chứng nhận tại nhiệt độ chun Ts.

H.4.2  Bể có vỏ cách nhiệt

Đối với các bể được cách nhiệt, thì nhiệt độ của chất lỏng, của thước đo mức và thành bể được giả thuyết là có cùng nhiệt độ.

Đối với các bể được cách nhiệt thì hệ số Fo s tính được từ công thức sau:

Fo = 1 + 3α(Tl - Ts)

trong đó

α là hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thành bể;

Ts là nhiệt độ chứng nhận của bảng dung tích bể;

Tl là nhiệt độ quan sát (nhiệt độ trung bình) của chất lỏng chứa trong bể, của thước đo sâu và ca thành bể.

H.4.3  Các bể không có lớp cách nhiệt

H.4.3.1  Đối với các bể không có lớp cách nhiệt, hệ số Fo tính được từ công thức sau:

Fo = [1 + α(Tl - Ts)] [1 + 2α(Tt - Ts)]

trong đó

α là hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thành bể;

Ts là nhiệt độ chứng nhận của bảng dung tích bể;

Tl là nhiệt độ quan sát của thước đo sâu (bằng nhiệt độ của chất lỏng).

Tt là nhiệt độ của thành bể

H.4.3.2  Còn có nhiều công thức khác để tính nhiệt độ trung bình của các tấm thành bể của bể không có lớp cách nhiệt ký hiệu là Tt liên quan đến nhiệt độ của chất lỏng và nhit độ môi trường (trong bóng râm hay ngoài ánh nắng mặt trời). Độ chính xác của việc đánh giá Tt phụ thuộc vào các yếu t sau:

a) số lượng và độ chính xác của các nhiệt kế trên mặt ngoài thành bể và hiệu quả tiếp xúc của nó với các tm bể.

b) sự chênh lệch giữa nhiệt độ của chất lỏng chứa trong bể với nhiệt độ môi trường.

Khuyến cáo rằng nhiệt độ của các tấm thành bể Tt đối với các bể không có lớp cách nhiệt, có thể tính được bằng công thức dưới đây. Đối với các bể có lớp cách nhiệt, giả định nhiệt độ thành bể và nhiệt độ của chất lỏng là như nhau.

Ts = (7 Tl + Ts)/8

trong đó

Tl là nhiệt độ của chất lỏng;

Ta là nhiệt độ của không khí xung quanh.

CHÚ THÍCH: Công thức trên da theo API Chương 2.2A[4].

 

Phụ lục I

(tham khảo)

Giấy chứng nhận hiệu chuẩn

Mỗi giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải bao gồm các thông tin sau:

a) số sêri của giấy chứng nhận và s trang trong bng dung tích bể;

b) nhận dạng bể, bao gồm vị trí hoặc số bể lp đặt (phải là số duy nhất đối với công trình hoặc vị trí lp đặt);

c) tên của người chủ qun hoặc vận hành bể;

d) tên và đa chỉ của cơ quan hoặc công ty có thm quyền hiệu chuẩn;

e) ngày thực hiện phép đo;

f) phương pháp hiệu chuẩn đã sử dụng (viện dẫn TCVN 11156-1 (ISO 7507-1)), cùng với tài liệu tham khảo cụ thể đối với phương pháp đã áp dụng để hiệu chuẩn đáy bể;

g) ngày cp giấy chứng nhận;

h) chiều cao và đường kính danh định của bể;

i) Bng dung tích được thiết lập trên tng (các) chiều cao tại (các) điểm th thước và cùng với (các) vị trí của (các) điểm này ln quan đến điểm chuẩn cố định trên đỉnh bể (chiều cao tng phải được cho trước khi bể rỗng và nếu có thể thì cả chiều cao khi bể được nạp đầy chất lỏng có khối lượng riêng gần ging với khối lượng riêng của chất lng sẽ được chứa trong bể trong quá trình làm việc);

j) chiều cao của (các) điểm mốc liên quan đến các phn nối với thành và tấm đáy bể;

k) nếu lắp đặt thiết bị đo tự động, chiều cao của điểm mốc đó liên quan đến các phần nối với thành và tm đáy bể;

I) để thuận tiện cho việc tính toán và kiểm tra, các số liệu sau được sử dụng trong tính toán dung tích bể:

1) modun đàn hi Young;

2) hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thành bể;

3) hệ số giãn nở tuyến tính của kim loại thước quấn;

4) nhiệt độ chứng nhận của thước quấn.

Các nội dung của danh mục này chỉ là những thông tin tối thiu phải được bao gồm trong giấy chứng nhận hiệu chuẩn nhưng danh mục này chưa phải là đy đủ và có thể phải bổ sung thêm các thông tin khác.

CHÚ THÍCH 1: các số liệu thô ban đu đo được như chu vi, kích thước vật choán chỗ, chiều dày tấm, kích thước đáy bể v.v... có thể được yêu cầu trong giy chứng nhận hiệu chuẩn.

CHÚ THÍCH 2: Có thể bao gồm các độ không đảm bảo của bng dung tích bể trong giấy chứng nhận này.

Trên từng trang của giy chứng nhận hiệu chuẩn đều phải có chữ ký của công ty hoặc cơ quan có thm quyn hiệu chuẩn.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] SIVARAMAN, S and HAMPSON, B.J., Guidelines set for recalibration of storege tanks, Oil and Gas Journal, 12 June 1989.

[2] BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, Guide to expression of uncertainty in measurement (GUM), 1st ed., 1993, corrected and reprinted in 1995.

[3] Petroleum measurement Paper No. 11, Temperature corrections in tank calibration and gauging, Institute of petroleum, London, UK.

[4] Manual of Petroleum measurement, Chapter 2.2A, Measurement and calibration of upright cylindrical tanks by the strapping method, 1st ed., February 1995, American Petroleum Institute, Washington DC, USA.

[5] ISO 4512:2000, Petroleum and liquid petroleum products - Equipment for measurement of liquid levels in storage tanks - manual methods.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Các biện pháp phòng ngừa

5  Thiết bị, dụng cụ

6  Các yêu cu chung

7  Đo chu vi

8  Các phép đo khác trên tấm thành bể

9  Vật choán chỗ

10  Đáy bể

11  Đo độ nghiêng

12  Bể có mái nổi

13  Hiệu chuẩn lại

14  Tính bng dung tích bể - Nguyên tắc chung

15  Biểu mẫu bảng dung tích bể

16  Tính dung tích m

17  Diễn dải các bảng cuối cùng

Phụ lục A (quy định) Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị sử dụng khi quấn

Phụ lục B (tham khảo) Khuyến ngh về theo dõi, kiểm tra, và kiểm tra xác nhận hiệu chuẩn bể và bảng dung tích

Phụ lục C (tham khảo) Số liệu hiệu chuẩn bể và các bảng tính toán

Phụ lục D (tham khảo) Độ không đảm bảo khi hiệu chuẩn bể

Phụ lục E (tham khảo) Xác định nhiệt độ thành bể

Phụ lục F (quy định) Hiệu chính nhiệt độ của thước đo

Phụ lục G (tham khảo) Sự giãn nở do áp suất chất lng

Phụ lục H (quy định) Giãn nở do nhiệt độ

Phụ lục I (quy định) Giấy chứng nhận hiệu chuẩn

Thư mục tài liệu tham khảo

Click Tải về để xem toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam nói trên.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
Vui lòng đợi