Tiêu chuẩn TCVN 8380:2010 Yêu cầu với thuốc BVTV chứa hoạt chất cartap hydrochloride

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8380:2010

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT CARTAP HYDROCHLORIDE – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing cartap hydrochloride – Technical requirements and test methods

Lời nói đầu

TCVN 8380:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT CARTAP HYDROCHLORIDE – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pesticides containing cartap hydrochloride – Technical requirements and test methods

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cartap hydrochloride kỹ thuật và các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có chứa hoạt chất cartap hydrochloride (xem Phụ lục A).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2741, Thuốc trừ sâu – Basudin 10 % dạng hạt

TCVN 2743, Thuốc trừ dịch hại – Xác định phần còn lại trên sàng

TCVN 2744, Thuốc trừ dịch hại – Phương pháp xác định hàm lượng nước

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 8050:2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật – Phương pháp thử tính chất lý hóa

TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật – Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu về cảm quan của cartap hydrochloride kỹ thuật và các dạng sản phẩm được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan

Dạng sản phẩm

Màu sắc

Trạng thái

Cartap hydrochloride kỹ thuật

Sản phẩm có màu trắng

Dạng bột kết tinh, dễ hút ẩm

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột hòa tan trong nước có chứa cartap hydrochloride

Đặc trưng của từng sản phẩm

Dạng bột mịn đồng nhất, tan hoàn toàn trong nước.

Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt có chứa cartap hydrochloride

Đặc trưng của từng sản phẩm

Dạng hạt, khô, rời, không có bụi

Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa cartap hydrochloride

Đặc trưng của từng sản phẩm

Dạng bột mịn đồng nhất

3.2. Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất

Hàm lượng cartap hydrochloride (tính theo %, g/kg hoặc g/l ở 20 oC ± 2 oC) phải được công bố và phù hợp với mức sai lệch cho phép của hàm lượng hoạt chất được quy định trong Bảng 2

Bảng 2 – Hàm lượng cartap hydrochloride trong cartap hydrochloride kỹ thuật và các dạng sản phẩm

Hàm lượng hoạt chất công bố (ở 20 oC ± 2 oC)

Mức sai lệch cho phép

%

g/kg

Đến 2,5

Đến 25

± 15 % của hàm lượng công bố đối với dạng đồng nhất (EC, SC, SL…) hoặc
± 25% đối với dạng không đồng nhất (GR, WG…)

Từ trên 2,5 đến 10

Từ trên 25 đến 100

± 10 % của hàm lượng công bố

Từ trên 10 đến 25

Từ trên 100 đến 250

± 6 % của hàm lượng công bố

Từ trên 25 đến 50

Từ trên 250 đến 500

± 5 % của hàm lượng công bố

Lớn hơn 50

-

± 2,5 %

-

Lớn hơn 500

± 25 g/kg

3.3. Yêu cầu về tạp chất và tính chất lý – hóa

3.3.1. Cartap hydrochloride kỹ thuật

3.3.1.1. Tạp chất

Hàm lượng nước: không lớn hơn 10 g/kg.

3.3.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột hòa tan trong nước có chứa cartap hydrochloride

3.3.2.1. Tạp chất

Hàm lượng nước: không lớn hơn 10 g/kg

3.3.2.2. Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn.

3.3.2.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 60ml

3.3.2.4. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 oC ± 2 oC trong 14 ngày, không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản ở nhiệt độ cao và sản phẩm phải phù hợp với 3.3.2.2.

3.3.3. Thuốc bảo vệ thực vật dạng hạt có chứa cartap hydrochloride

3.3.3.1. Kích thước hạt

Khoảng kích thước hạt của sản phẩm phải được đăng ký và phù hợp với quy định sau:

- Tỷ lệ đường kính hạt lớn nhất và hạt nhỏ nhất, không lớn hơn 4 : 1;

- Lượng hạt nằm trong khoảng kích thước công bố: không nhỏ hơn 85%.

3.3.3.2. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 60 ml.

3.3.3.3. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2. sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 oC ± 2 oC trong 14 ngày, không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với 3.3.3.1.

3.3.4. Thuốc bảo vệ thực vật dạng bột thấm nước có chứa hoạt chất cartap hydrochloride

3.3.4.1. Tỷ suất lơ lửng

Sản phẩm sau khi tạo huyền phù với nước cứng chuẩn ở 30 oC ± 2 oC trong 30 min, hàm lượng cartap hydrochloride trong dung dịch huyền phù: không nhỏ hơn 60 %.

3.3.4.2. Độ mịn

Lượng mẫu còn lại trên rây có đường kính lỗ 75 sau khi thử rây ướt: không lớn hơn 2 %.

3.3.4.3. Độ bọt

Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 60 ml.

3.3.4.4. Độ thấm ướt

Sản phẩm được thấm ướt hoàn toàn trong 1 min mà không cần khuấy trộn

3.3.4.5. Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao

Hàm lượng hoạt chất xác định được theo 4.2 sau khi bảo quản ở nhiệt độ 54 oC ± 2 oC trong 14 ngày, không nhỏ hơn 95 % so với trước khi bảo quản và sản phẩm phải phù hợp với 3.3.4.1; 3.3.4.2. và 3.3.4.4.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 8143:2009.

4.2. Xác định hàm lượng hoạt chất

4.2.1. Nguyên tắc

Hàm lượng cartap hydrochloride được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iốt với chỉ thị hồ tinh bột.

4.2.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước ít nhất đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) trừ khi có quy định khác.

4.2.2.1. Dung dịch EDTA 0,01 M

Cân 3,72 g EDTA vào cốc 1 lít (4.2.3.1), hòa tan và thêm nước cất đến vạch, khuấy đều.

4.2.2.2. Dung dịch kali hydroxide (KOH) 1 M

Cân 56,7g KOH viên vào cốc 1 lít (4.2.3.1), hòa tan và thêm nước cất đến vạch, khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.2.2.3. Dung dịch axit sulfuric (H2SO4) 2,5 M

Thêm từ từ 150 ml dung dịch H2SO4 98 % vào cốc 1 lít (4.2.3.1) có chứa sẵn 850 ml nước cất, khuấy đều.

Để nguội đến nhiệt độ phòng

4.2.2.4. Axit axetic băng (CH3COOH)

4.2.2.5. Dung dịch chuẩn natri thiosulfat 0,05 M

4.2.2.6 Hồ tinh bột

Hòa 1 g hồ tinh bột với 5 ml nước, khuấy đều, vừa thêm nước sôi vừa khuấy đến 100 ml, đun dung dịch vài phút cho đến khi trong, để nguội dung dịch.

4.2.2.7. Dung dịch chuẩn iốt 0,05 M

Hòa tan 12,7 iốt và 60 g KI trong 75 ml nước, chuyển vào bình định mức 1 lít, định mức đến vạch bằng nước cất, lắc kỹ, bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh màu nâu.

Xác định nồng độ dung dịch iốt chuẩn:

Dùng pipet lấy chính xác 20 ml dung dịch chuẩn Na2S2O3 vào bình nón dung tích 200 ml, thêm 20 ml nước cất, chuẩn độ với dung dịch chuẩn iốt cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng, thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột và chuẩn độ tiếp cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Nồng độ dung dịch iốt chuẩn, M2, tính bằng mol/l theo công thức sau:

M2 =

Trong đó:

M1 là nồng độ dung dịch natri thiosulfat chuẩn (mol/l);

V1 là thể tích dung dịch natri thiosulfat chuẩn lấy để chuẩn độ, tính bằng mililít (ml);

V2 là thể tích dung dịch iốt chuẩn đã chuẩn độ hết, tính bằng mililít (ml).

Dung dịch iốt chuẩn cần được chuẩn lại trước mỗi lần thử nghiệm.

4.2.3. Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.2.3.1. Cốc thủy tinh, dung tích 1 lít.

4.2.3.2. Ống đong có chia vạch, dung tích 50 ml.

4.2.3.3. Bình nón, dung tích 250 ml.

4.2.3.4. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,0001 g.

4.2.4. Cách tiến hành

Dùng cân phân tích (4.2.3.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,25 g hoạt chất cartap hydrochloride, cân chính xác đến 0,0001 g vào bình nón (4.2.3.3). Thêm 100 ml nước cất, lắc cho tan hết, thêm 20 ml dung dịch EDTA (4.2.2.1), thêm 30 ml dung dịch KOH (4.2.2.2), lắc nhẹ 30 s, sau đó cho ngay 10 ml dung dịch H2SO4 (4.2.2.3), và 20 ml axit axetic băng (4.2.2.4), lắc đều. Thêm 2 ml hồ tinh bột (4.2.2.6) và chuẩn độ với dung dịch iốt chuẩn (4.2.2.7) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

4.2.5. Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất cartap hydrochloride trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

X =

Trong đó:

V là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ, tính bằng mililít (ml);

C1 là nồng độ dung dịch iốt chuẩn (mol/lít);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

273,8 là khối lượng phân tử của cartap hydrochloride.

Hàm lượng hoạt chất là kết quả trung bình của ít nhất hai lượng cân lặp lại.

4.3. Xác định hàm lượng nước

Xác định hàm lượng nước theo TCVN 2744.

4.4. Xác định tỷ suất lơ lửng

Xác định tỷ suất lơ lửng theo TCVN 8050:2009, trong đó khối lượng hoạt chất cartap hydrochloride (q) trong 25 ml dưới đáy ống đong theo (4.2) và thực hiện như sau:

Sau khi hút 225 ml dung dịch phía trên của cột chất lỏng, chuyển toàn bộ 25 ml dung dịch ở phía dưới ống đong và tráng rửa ống đong bằng 90 ml nước cất (chia làm 3 lần mỗi lần 30 ml) vào bình nón (4.2.3.3), tiến hành theo (4.2.4).

4.4.2. Tính kết quả

Tỷ suất lơ lửng, Y, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:

Y =

Trong đó

1,11 là hệ số tỷ lệ của thể tích toàn cột chất lỏng (250 ml) với thể tích dung dịch phía trên được hút ra (225 ml);

c là khối lượng hoạt chất cartap hydrochloride trong toàn ống đong, tính bằng gam (g)

c =

a là hàm lượng của cartap hydrochloride trong sản phẩm đã xác định được, tính bằng phần trăm khối lượng (%);

b là khối lượng mẫu chuyển vào ống đong 250 ml, tính bằng gam (g);

q là khối lượng hoạt chất cartap hydrochloride trong 25 ml còn lại dưới đáy ống đong, tính bằng gam (g).

q = 273,8 x V1 x C1

V1 là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililít (ml);

C1 là nồng độ dung dịch iốt chuẩn (mol/l)

273,8 là khối lượng phân tử của cartap hydrochloride.

4.5. Xác định độ mịn

Xác định độ mịn theo TCVN 8050:2009.

4.6. Xác định độ bọt

Xác định độ bọt theo TCVN 8050:2009.

4.7. Xác định độ thấm ướt

Xác định độ thấm ướt theo TCVN 8050:2009.

4.8. Xác định độ bền bảo quản

Xác định độ bền bảo quản theo TCVN 2741.

4.7. Xác định kích thước hạt

Xác định kích thước hạt theo TCVN 2743.

5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT CARTAP HYDROCHLORIDE

Công thức cấu tạo của cartap hydrochloride

Tên hoạt chất

Cartap hydrochloride

Tên hóa học (IUPAC)

S,S’-(2-dimethylaminotrimethylene) bis(thiocarbamate) hydrochloride

Công thức phân tử:

C7H16CIN3O2S2

Khối lượng phân tử:

273,8

Độ hòa tan:

- trong nước ở 25 oC

200 g/l

- tan ít trong etanol và metanol, không tan trong các dung môi hữu cơ khác

Dạng bên ngoài:

tinh thể màu trắng, có mùi nhẹ.

Độ bền:

bền ở môi trường axit, thủy phân trong môi trường kiềm và trung tính.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteenth edition, 2003

[2] FAO Specifications and Evaluations for Agricultural Pesticides, Cartap hydrochloride

[3] Takeda Chemical Industries, LTD, Analysis method of Cartap hydrochloride, Feb, 2001

[4] 10 TCN 232-95 Thuốc trừ sâu Padan 95 % dạng bột tan trong nước – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, 1995

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8380:2010

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8380:2010 Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất cartap hydrochloride-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Số hiệu:TCVN 8380:2010Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực:Công nghiệp , Khoa học-Công nghệ
Năm ban hành:2010Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

tải Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8380:2010

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi