Tiêu chuẩn TCVN 7862-1:2008 Máy điện quay số khung 56-400 và số mặt bích 55-1080

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7862-1:2008

IEC 60072-1:1991

DÃY KÍCH THƯỚC VÀ DÃY CÔNG SUẤT ĐẦU RA CỦA MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 1: SỐ KHUNG 56 ĐẾN 400 VÀ SỐ MẶT BÍCH 55 ĐẾN 1080

Dimensions and output series for rotating electrical machines - Part 1: Frame numbers 56 to 400 and flange numbers 55 to 1080

Lời nói đầu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7862 Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay gồm hai phần:

- TCVN 7862-1: 2008, Phần 1: Số khung 56 đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080

- TCVN 7862-2: 2008, Phần 2: Số khung 355 đến 1000 và số mặt bích 1180 đến 2360

TCVN 7862-1: 2008 và TCVN 7862-2: 2008 thay thế TCVN 327-69 và TCVN 3621-81;

TCVN 7862-1: 2008 hoàn toàn tương đương với IEC 60072-1: 1991; TCVN 7862-1: 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DÃY KÍCH THƯỚC VÀ DÃY CÔNG SUẤT ĐẦU RA CỦA MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 1: SỐ KHUNG 56 ĐẾN 400 VÀ SỐ MẶT BÍCH 55 ĐẾN 1080

Dimensions and output series for rotating electrical machines - Part 1: Frame numbers 56 to 400 and flange numbers 55 to 1080

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đề cập chủ yếu đến các máy điện quay dùng trong công nghiệp nằm trong dãy kích thước sau:

- Đối với máy điện lắp đặt bằng chân đế: chiều cao tâm trục từ 56 mm đến 400 mm;

- Đối với máy điện lắp đặt bằng mặt bích: đường kính vòng tròn ăn khớp của mặt bích từ 55 mm đến 1 080 mm.

Tiêu chuẩn này đưa ra các bảng kích thước lắp đặt, kích thước phần trục nhô ra và công suất đầu ra. Mômen lớn nhất cho phép dùng cho chế độ làm việc liên tục của động cơ xoay chiều được liệt kê theo các đường kính khác nhau của trục.

CHÚ THÍCH: Kích thước đối với máy điện có chiều cao tâm trục từ 355 mm đến 400 mm, nêu trong tiêu chuẩn này, có trong các giá trị nêu trong TCVN 7862-2 (IEC 60072-2).

2. Các chữ cái dùng để ký hiệu kích thước

Các ký hiệu ấn định dưới đây được minh họa bằng bản vẽ kích thước trong điều 10.

A - khoảng cách giữa các đường tâm của các lỗ dùng để cố định (nhìn từ phía đầu).

AA - chiều rộng của một đầu chân đế (nhìn từ phía đầu).

AB - kích thước toàn bộ cắt qua chân đế (nhìn từ phía đầu).

AC - đường kính máy điện.

AD - khoảng cách từ đường tâm của máy điện đến mép ngoài cùng của hộp đầu nối hoặc phần nhô ra xa nhất khác lắp đặt trên phía cạnh của máy điện.

B - khoảng cách giữa các đường tâm của các lỗ dùng để cố định (nhìn từ phía cạnh).

BA - chiều dài của chân đế (nhìn từ phía cạnh).

BB - kích thước toàn bộ cắt qua chân đế (nhìn từ phía cạnh).

C - khoảng cách từ vai trục ở đầu D đến đường tâm của lỗ dùng để lắp đặt trên chân đế gần nhất.

CA - khoảng cách từ vai trục ở đầu N đến đường tâm của lỗ dùng để lắp đặt trên chân đế gần nhất.

D - đường kính phần trục nhô ra ở đầu D.

DA - đường kính phần trục nhô ra ở đầu N.

E - chiều dài của phần trục nhô ra tính từ vai trục ở đầu D.

EA - chiều dài của phần trục nhô ra tính từ vai trục ở đầu N.

F - chiều rộng rãnh then trên phần trục nhô ra ở đầu D.

FA - chiều rộng rãnh then trên phần trục nhô ra ở đầu N.

G - khoảng cách từ đáy rãnh then đến bề mặt đối diện của phần trục nhô ra ở đầu D.

GA - khoảng cách từ đỉnh then đến bề mặt đối diện của phần trục nhô ra ở đầu D.

GB - khoảng cách từ đáy rãnh then đến bề mặt đối diện của phần trục nhô ra ở đầu N.

GC - khoảng cách từ đỉnh then đến bề mặt đối diện của phần trục nhô ra ở đầu N.

GD - chiều dày then của phần trục nhô ra ở đầu D.

GE - chiều sâu của rãnh then tại nắp phần trục nhô ra ở đầu D.

GF - chiều dày then của phần trục nhô ra ở đầu N.

GH - chiều sâu của rãnh then tại nắp phần trục nhô ra ở đầu N.

H - khoảng cách từ đường tâm trục đến đáy chân đế (kích thước cơ bản).

H' - khoảng cách từ đường tâm trục đến bề mặt dùng để lắp đặt - ví dụ, đáy của chân đế khi xoay chân đế lên trên.

HA - chiều dày của chân đế.

HC - khoảng cách từ điểm cao nhất đến đáy của chân đế, đối với máy điện trục ngang.

HD - khoảng cách từ điểm cao nhất của móc nâng hạ, hộp đầu nối hoặc phần nhô ra xa nhất lắp trên phần cao nhất của máy điện đến đáy của chân đế.

HE - khoảng cách từ bề mặt dùng để lắp đặt đến phần thấp nhất của máy điện khi xoay chân đế lên trên.

K - đường kính các lỗ hoặc chiều rộng rãnh trong chân đế máy điện.

L - toàn bộ chiều dài máy điện có một phần trục nhô ra.

LA - chiều dày của mặt bích.

LB - khoảng cách từ bề mặt dùng để lắp đặt của mặt bích đến cuối máy điện.

LC - toàn bộ chiều dài máy điện khi có phần trục nhô ra ở đầu N.

M - đường kính vòng tròn ăn khớp của các lỗ dùng để cố định.

N - đường kính của gờ định tâm.

P - đường kính ngoài của mặt bích, hoặc trong trường hợp vành ngoài không tròn gấp hai lần kích thước hướng kính lớn nhất.

R - khoảng cách từ bề mặt dùng để lắp đặt của mặt bích đến vai trục.

S - đường kính của các lỗ dùng để cố định trên mặt bích dùng để lắp đặt hoặc đường kính danh nghĩa của ren.

T - chiều sâu của gờ định tâm.

CHÚ THÍCH: Định nghĩa về đầu D và đầu N của máy điện được cho trong TCVN 6627-8 (IEC 60034-8).

3. Ký hiệu máy điện

Máy điện lắp đặt bằng chân đế có thể được ký hiệu bằng số khung, ngay sau là đường kính của phần trục nhô ra.

Ví dụ: 112 M 28

Máy điện lắp đặt bằng mặt bích có thể có ba thiết kế khác nhau:

- Mặt bích có các lỗ tự do (lỗ khoan thủng), ký hiệu: mặt bích FF;

- Mặt bích có các lỗ ren và có đường kính gờ định tâm N nhỏ hơn đường kính vòng tròn ăn khớp của các lỗ dùng để cố định M, ký hiệu: mặt bích FT;

- Mặt bích có các lỗ ren và có đường kính gờ định tâm lớn hơn đường kính vòng tròn ăn khớp của các lỗ dùng để cố định M, ký hiệu: mặt bích FI.

Ba ký hiệu này phải tạo thành một phần của số mặt bích tương ứng. Máy điện chỉ lắp đặt bằng mặt bích có thể được ký hiệu bằng đường kính của phần trục nhô ra, ngay sau là các chữ cái FF, FT hoặc FI và số mặt bích.

Ví dụ: có các lỗ khoan thủng:

28FF215

có các lỗ ren:

28 FT165

hoặc

28 FI165, tùy từng trường hợp.

Khi máy điện lắp đặt bằng chân đế và có mặt bích ở đầu truyền động (đầu D), có thể bổ sung ngay sau đường kính trục các chữ cái FF, FT hoặc FI và số mặt bích.

Ví dụ: Mặt bích có các lỗ khoan thủng:

112M28FF215

Mặt bích có các lỗ ren:

112M28FT165

hoặc

112M28FI165, tùy từng trường hợp.

4. Vị trí của hộp đầu nối

4.1. Máy điện có chân đế

Hộp đầu nối trên động cơ phải được định vị với đường tâm của nó nằm trong một mặt cắt có phạm vi từ đỉnh đến 10o bên dưới đường tâm nằm ngang của động cơ về phía tay phải, khi nhìn từ đầu D của động cơ. Đối với máy phát, không có khuyến cáo về vị trí hộp đầu nối.

Khuyến cáo rằng, nếu người sử dụng có yêu cầu tại thời điểm đặt hàng, trừ khi đặt hộp đầu nối ở phía trên cùng, động cơ cần được nhà chế tạo kết cấu sao cho hộp đầu nối được định vị ở phía bên trái.

CHÚ THÍCH: Tốt nhất là cần đưa ra các điều khoản để cho phép cáp đi vào hộp đầu nối theo một hướng bất kỳ trong bốn hướng vuông góc.

4.2. Máy điện chỉ có mặt bích

Không có khuyến cáo về vị trí đặt hộp đầu nối.

5. Vị trí của các lỗ trong mặt bích dùng để lắp đặt

Khi máy điện lắp đặt bằng mặt bích lại có cả chân đế thì các lỗ trong mặt bích phải được phân bố tính từ đường kính mặt bích vuông góc với bề mặt dùng để lắp đặt của chân đế như sau:

45o cho 4 lỗ

22,5o và 67,5o cho 8 lỗ (xem điều 10)

6. Kích thước lắp đặt

6.1. Máy điện lắp đặt bằng chân đế

Bảng 1 - Kích thước đối với máy điện có chiều cao tâm trục từ 56 mm đến 400 mm

Số khung1)

H

A

B4)

C

K2)

Bu lông hoặc đinh vít

Danh nghĩa

Sai lệch lớn nhất

Danh nghĩa

Dung sai 3)

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

56 M

56

- 0,5

90

71

36

5,8

+ 300

0

M5

63 M

63

- 0,5

100

80

40

7

+ 360

0

M6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71 M

71

- 0,5

112

90

45

7

+ 360

0

M6

81 M

80

- 0,5

125

100

50

10

+ 360

0

M8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90 S

90

- 0,5

140

100

56

10

+ 360

0

M8

90 L

90

- 0,5

140

125

56

10

+ 360

0

M8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100 S

100

- 0,5

160

112

63

12

+ 430

0

M10

100 L

100

- 0,5

160

140

63

12

+ 430

0

M10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112 S

112

- 0,5

190

114

70

12

+ 430

0

M10

112 M

112

- 0,5

190

140

70

12

+ 430

0

M10

(112 L)

112

- 0,5

190

159

70

12

+ 430

0

M10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

132 S

132

- 0,5

216

140

89

12

+ 430

0

M10

132 M

132

- 0,5

216

178

89

12

+ 430

0

M10

(132 L)

132

- 0,5

216

203

89

12

+ 430

0

M10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

160 S

160

- 0,5

254

178

108

14,5

+ 430

0

M12

160 M

160

- 0,5

254

210

108

14,5

+ 430

0

M12

160 L

160

- 0,5

254

254

108

14,5

+ 430

0

M12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

180 S

180

- 0,5

279

203

121

14,5

+ 430

0

M12

180 M

180

- 0,5

279

241

121

14,5

+ 430

0

M12

180 L

180

- 0,5

279

279

121

14,5

+ 430

0

M12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200 S

200

- 0,5

318

228

133

18,5

+ 520

0

M16

200 M

200

- 0,5

318

267

133

18,5

+ 520

0

M16

200 L

200

- 0,5

318

305

133

18,5

+ 520

0

M16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

225 S

225

- 0,5

356

286

149

18,5

+ 520

0

M16

225 M

225

- 0,5

356

311

149

18,5

+ 520

0

M16

(225 L)

225

- 0,5

356

356

149

18,5

+ 520

0

M16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

250 S

250

- 0,5

406

311

168

24

+ 520

0

M20

250 M

250

- 0,5

406

349

168

24

+ 520

0

M20

(250 L)

250

- 0,5

406

406

168

24

+ 520

0

M20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

280 S

280

- 1

457

368

190

24

+ 520

0

M20

280 M

280

- 1

457

419

190

24

+ 520

0

M20

(280 L)

280

- 1

457

457

190

24

+ 520

0

M20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

315 S

315

- 1

508

406

216

28

+ 520

0

M24

315 M

315

- 1

508

457

216

28

+ 520

0

M24

(315 L)

315

- 1

508

508

216

28

+ 520

0

M24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

355 S

355

- 1

610

500

254

28

+ 520

0

M24

355 M

355

- 1

610

560

254

28

+ 520

0

M24

355 L

355

- 1

610

630

254

28

+ 520

0

M24

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

400 S

400

- 1

686

560

280

35

+ 620

0

M30

400 M

400

- 1

686

630

280

35

+ 620

0

M30

400 L

400

- 1

686

710

280

35

+ 620

0

M30

1) Không Ưu tiên số khung trong dấu ngoặc đơn đối với máy điện cảm ứng xoay chiều.

2) Các rãnh hở một đầu là không được phép.

3) Các dung sai này là dung sai được cho trong dãy thô H14 của ISO 2768.

4) Ưu tiên các kích thước này - Các giá trị khuyến cáo bổ sung đối với kích thước B được cho trong bảng 2.

 

Bảng 2 - Các giá trị khuyến cáo đối với kích thước B

Kích thước tính bằng milimét

Số khung bằng số

Số khung bằng chữ

Z

Y

X

W

V

U

T

S

R

M

L

K

J

H

G

F

E

D

C

B

A

56

 

 

 

 

45

50

56

63

 

71

80

90

100

112

125

140

 

 

 

 

 

63

 

 

 

 

50

56

63

71

 

80

90

100

112

125

140

160

 

 

 

 

 

71

 

 

 

 

56

63

71

80

 

90

100

112

125

140

160

180

 

 

 

 

 

80

 

 

 

 

63

71

80

90

 

100

112

125

140

160

180

200

 

 

 

 

 

90

 

 

 

 

71

80

90

100

 

112

125

140

160

180

200

224

250

 

 

 

 

100

 

 

 

 

80

90

100

112

 

125

140

160

180

200

224

250

280

315

 

 

 

112

 

 

 

 

80

90

100

114

125

140

159

180

200

224

250

280

315

355

400

450

 

132

 

 

 

 

100

112

125

140

160

178

203

224

250

280

315

355

400

450

500

560

 

160

 

 

 

112

125

140

160

178

200

210

254

280

315

355

400

450

500

560

630

710

 

180

 

 

 

125

140

160

180

203

224

241

279

315

355

400

450

500

560

630

710

800

 

200

 

 

 

140

160

180

200

228

250

267

305

355

400

450

500

560

630

710

800

900

 

225

 

 

160

180

200

224

250

286

 

311

356

400

450

500

560

630

710

800

900

1000

 

250

 

 

180

200

224

250

280

311

 

349

406

450

500

560

630

710

800

900

1000

1120

 

280

 

 

200

224

250

280

315

368

 

419

457

500

560

630

710

800

900

1000

1120

1250

 

315

 

 

224

250

280

355

355

406

 

457

508

560

630

710

800

900

1000

1120

1250

1400

 

335

 

 

280

315

355

400

450

500

 

560

630

710

800

900

1000

1120

1250

1400

1600

1800

 

400

 

 

315

355

400

450

500

560

 

630

710

800

900

1000

1120

1250

1400

1600

1800

2000

 

CHÚ THÍCH 1: Các giá trị in nghiêng là lặp lại từ Bảng 1.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp đặc biệt, thay vì các giá trị trên, có thể lấy giá trị từ dãy R 40.

Trong trường hợp này, hai chữ cái liền nhau của bảng trên được sử dụng, ví dụ, số khung 225 DC dùng cho B = 850 mm.

6.2. Máy điện lắp đặt bằng mặt bích

Máy điện có cả chân đế và mặt bích cần ưu tiên có kích thước A, B và C được chọn từ Bảng 1.

Bảng 3 - Kích thước dùng cho mặt bích có đường kính vòng tròn ăn khớp từ 55 mm đến 1 080 mm

Số mặt bích

FF - FT1)

M

N

p2)

R

Số lượng lỗ

S

Lỗ khoan thủng (FF)

Lỗ ren (FT)3)

 

T lớn nhất

Danh nghĩa

Dung sai ISO

Danh nghĩa

Dung sai ISO

mm

mm

 

mm

mm

mm

mm

 

mm

 

mm

mm

ren

mm

55

55

40

j6

+ 11

- 5

70

0

4

5,8

H14

+ 300

0

M5

2,5

65

65

50

j6

+ 11

- 5

80

0

4

5,8

H14

+ 300

0

M5

2,5

75

75

60

j6

+ 12

- 7

90

0

4

5,8

H14

+ 300

0

M5

2,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

85

85

70

j6

+ 12

- 7

105

0

4

7

H14

+ 360

0

M6

2,5

100

100

80

j6

+ 12

- 7

120

0

4

7

H14

+ 360

0

M6

3

115

115

95

j6

+ 13

“ 9

140

0

4

10

H14

+ 360

0

M8

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

130

130

110

j6

+ 13

- 9

160

0

4

10

H14

+ 360

0

M8

3,5

165

165

130

j6

+ 14

-11

200

0

4

12

H14

+ 430

0

M10

3,5

215

215

180

j6

+ 14

-11

250

0

4

14,5

H14

+ 430

0

M12

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

265

265

230

 

+ 16

-13

300

0

4

14,5

H14

+ 430

0

M12

4

300

300

250

j6

+ 16

- 13

350

0

4

18,5

H14

+ 520

0

M16

5

350

350

300

J6

+ 16

-16

400

0

4

18,5

H14

+ 520

0

M16

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

400

400

350

j6

+ 18

-18

450

0

8

18,5

H14

+ 520

0

M16

5

500

500

450

j6

+ 20

- 20

550

0

8

18,5

H14

+ 520

0

M16

5

600

600

550

js6

+ 22

-22

660

0

8

24

H14

+ 520

0

M20

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

740

740

680

js6

+ 25

-25

800

0

8

24

H14

+ 520

0

M20

6

940

940

880

js6

+ 28

- 28

1000

0

8

28

H14

+ 520

0

M24

6

1080

1080

1000

js6

+ 28

- 28

1150

0

8

28

H14

+ 520

0

M24

6

1) Bảng này không áp dụng cho mặt bích FI.

2) Kích thước ngoài của mặt bích dùng để lắp đặt đến và bằng FF300 và FT 300 có thể không phải hình tròn. Kích thước P chỉ có thể khác so với kích thước cho trong bảng về phía trừ.

3) Đối với máy điện lắp đặt bằng mặt bích FT, các lỗ khoan thủng trong bộ phận dùng để lắp đặt cần có kích thước như chỉ ra trong cột S đối với kích thước tương ứng của mặt bích FF.

7. Kích thước phần trục nhô ra, then và rãnh then. Mômen lớn nhất cho phép ở chế độ làm việc liên tục của động cơ xoay chiều

Bảng 4

Đường kính D1)
(DA)

E
(EA)2)

Then

Rãnh then

GA (GC)
Danh nghĩa4)

Mômen lớn nhất cho phép ở chế độ làm việc liên tục đối với động cơ xoay chiều 5)

F (FA)

GD (GF)

F (FA)

GD (GF)

Danh nghĩa

Dung sai

Danh nghĩa

Dung sai H9

Danh nghĩa

Dung sai

Danh nghĩa

Dung sai N93)

Dung sai P93)

Danh nghĩa

Dung sai

Ký hiệu của ISO

 

 

 

 

Ký hiệu của ISO

 

 

 

 

 

 

 

 

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

Nm

7

j6

+ 7

- 2

16

2

0

- 25

2

h9

0

- 25

2

- 4

- 29

- 6

- 31

1,2

+ 100

0

7,8

0,25

9

j6

+ 7

- 2

20

3

0

- 25

3

h9

0

- 25

3

- 4

- 29

- 6

- 31

1,8

+ 100

0

10,2

0,63

11

j6

+ 8

- 3

23

4

0

- 30

4

h9

0

- 30

4

0

- 30

- 12

- 42

2,5

+ 100

0

12,5

1,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

j6

+ 8

- 3

30

5

0

- 30

5

h9

0

- 30

5

0

- 30

- 12

- 42

3

+ 100

0

16

2,8

16

j6

+ 8

- 3

40

5

0

- 30

5

h9

0

- 30

5

0

- 30

- 12

- 42

3

+ 100

0

18

4,1

18

j6

+ 8

- 3

40

6

0

- 30

6

h9

0

- 30

6

0

- 30

- 12

- 42

3,5

+ 100

0

20,5

7,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

j6

+ 9

- 4

40

6

0

- 30

6

h9

0

- 30

6

0

- 30

- 12

- 42

3,5

+ 100

0

21,5

8,25

22

j6

+ 9

- 4

50

6

0

- 30

6

h9

0

- 30

6

0

- 30

- 12

- 42

3,5

+ 100

0

24,5

14

24

j6

+ 9

- 4

50

8

0

- 36

7

h11

0

- 90

8

0

- 36

- 15

- 51

4

+ 200

0

27

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

j6

+ 9

- 4

60

8

0

- 36

7

h11

0

- 90

8

0

- 36

- 15

- 51

4

+ 200

0

31

31,5

32

k6

+ 18

+ 2

80

10

0

- 36

8

h11

0

- 90

10

0

- 36

- 15

- 51

5

+ 200

0

35

50

38

k6

+ 18

+ 2

80

10

0

- 36

8

h11

0

- 90

10

0

- 36

- 15

- 51

5

+ 200

0

41

90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42

k6

+ 18

+ 2

110

12

0

- 43

8

h11

0

- 90

12

0

- 43

- 18

- 61

5

+ 200

0

45

125

48

k6

+ 18

+ 2

110

14

0

- 43

9

h11

0

- 90

14

0

- 43

- 18

- 61

5,5

+ 200

0

51,5

200

55

m6

+ 30

+ 11

110

16

0

- 43

10

h11

0

- 90

16

0

- 43

- 18

- 61

6

+ 200

0

59

355

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60

m6

+ 30

+ 11

140

18

0

- 43

11

h11

0

- 110

18

0

- 43

- 18

- 61

7

+ 200

0

64

450

65

m6

+ 30

+ 11

140

18

0

- 43

11

h11

0

- 110

18

0

- 43

- 18

- 61

7

+ 200

0

69

630

70

m6

+ 30

+ 11

140

20

0

- 52

12

h11

0

- 110

20

0

- 52

- 22

- 74

7,5

+ 200

0

74,5

800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75

m6

+ 30

+ 11

140

20

0

- 52

12

h11

0

- 110

20

0

- 52

- 22

- 74

7,5

+ 200

0

79,5

1 000

80

m6

+ 30

+ 11

170

22

0

- 52

14

h11

0

- 110

22

0

- 52

- 22

- 74

9

+ 200

0

85

1 250

85

m6

+ 35

+ 13

170

22

0

- 52

14

h11

0

- 110

22

0

- 52

- 22

- 74

9

+ 200

0

90

1 600

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90

m6

+ 35

+ 13

170

25

0

- 52

14

h11

0

- 110

25

0

- 52

- 22

- 74

9

+ 200

0

95

1 900

95

m6

+ 35

+ 13

170

25

0

- 52

14

h11

0

- 110

25

0

- 52

- 22

- 74

9

+ 200

0

100

2 300

100

m6

+ 35

+ 13

210

28

0

- 52

16

h11

0

- 110

28

0

- 52

- 22

- 74

10

+ 200

0

106

2 800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110

m6

+ 35

+ 13

210

28

0

- 52

16

h11

0

- 110

28

0

- 52

- 22

- 74

10

+ 200

0

116

4 000

1) Đối với đường kính đến 25 mm, vai bằng 0,5 mm được xem là đủ.

2) Trong trường hợp điều kiện vận hành đã xác định rõ thì phần trục nhô ra cũng có thể được chọn theo tiêu chuẩn ISO sẵn có.

3) Dung sai của rãnh then N9 áp dụng cho then bình thường và P9 cho then lắp khít.

4) Dung sai đối với GA có thể tính được từ các giá trị kích thước khác cho trong bảng.

5) Giá trị mômen được chọn từ dãy R40. Trong trường hợp điều kiện vận hành đã xác định rõ thì giá trị mômen cũng có thể chọn theo tiêu chuẩn ISO sẵn có.

 

8. Dung sai đối với máy điện lắp đặt bằng mặt bích

8.1. Độ đảo của phần trục nhô ra

Bảng 5

D

Độ đảo của phần trục nhô ra

Loại bình thường

Loại chính xác
(chỉ khi có yêu cầu)

mm

mm

mm

 

 

D

10

30

15

10

D

18

35

18

18

D

30

40

21

30

D

50

50

25

50

D

80

60

30

80

D

120

70

35

8.2. Độ đồng tâm của đường kính gờ định tâm và độ vuông góc của bề mặt lắp đặt của mặt bích so với trục

Bảng 6

Số mặt bích

FF-FT

N

P

Thay đổi lớn nhất cho phép về số đọc trên đồng hồ đo

Loại bình thường

Loại chính xác

(chỉ khi có yêu cầu)

 

mm

mm

mm

mm

55

65

75

40

50

60

70

80

90

80

80

80

40

40

40

 

 

 

 

 

85

100

115

70

80

95

105

120

140

80

80

80

40

40

40

 

 

 

 

 

130

165

215

110

130

180

160

200

250

100

100

100

50

50

50

 

 

 

 

 

265

300

350

230

250

300

300

350

400

100

125

125

50

63

63

 

 

 

 

 

400

500

600

350

450

550

450

550

660

125

125

160

63

63

80

 

 

 

 

 

740

940

1080

680

880

1000

800

1000

1150

160

200

200

80

100

100

8.3. Phương pháp đo

8.3.1. Độ đảo của phần trục nhô ra

Đặt đầu nhọn của đồng hồ đo vào trục, ở khoảng giữa chiều dài của trục. Đọc giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đồng hồ đo qua một vòng quay chậm của của trục. Chênh lệch giữa các giá trị đọc không được vượt quá giá trị cho trong bảng 5.

8.3.2. Độ đồng tâm của gờ định tâm và trục

Cố định cứng vững đồng hồ đo trên phần trục nhô ra bằng cơ cấu như chỉ ra trong hình, cách bề mặt lắp đặt của mặt bích khoảng 10 mm. Đọc giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đồng hồ đo qua một vòng quay chậm của trục.

Chênh lệch giữa các số đọc lệch nhau nhất của đồng hồ đo thử nghiệm độ đồng tâm không được vượt quá giá trị cho trong bảng 6.

Thử nghiệm nên được tiến hành trên máy điện được lắp đặt có trục thẳng đứng để phép đo không bị ảnh hưởng bởi trọng lực.

8.3.3. Độ vuông góc của bề mặt lắp đặt của mặt bích với trục

Cố định cứng vững đồng hồ đo trên phần trục nhô ra bằng cơ cấu như chỉ ra trong hình, cách bề mặt lắp đặt của mặt bích khoảng 10 mm. Đọc giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đồng hồ đo qua một vòng quay chậm của trục.

Chênh lệch giữa các số đọc lệch nhau nhất của đồng hồ đo độ vuông góc không được vượt quá giá trị cho trong bảng 6.

Thử nghiệm nên được tiến hành trên máy điện được lắp đặt có trục thẳng đứng nhằm loại trừ khe hở dọc trục trong ổ đỡ.

8.4. Dung sai đối với máy điện không lắp đặt bằng mặt bích

Độ đảo của phần trục nhô ra của máy điện không lắp đặt bằng mặt bích không được vượt quá giá trị qui định trong bảng 5 khi được đo như qui định trong 8.3.1.

9. Giá trị công suất danh định ưu tiên

Bảng 7

Tính bằng kW (động cơ) hoặc kVA (máy phát)

kW (kVA)

Dãy sơ cấp

Dãy thứ cấp 1)

0,06

0,09

0,12

 

0,18

0,25

0,37

 

0,55

0,75

1,1

 

1,5

 

 

1,8

2,2

 

 

3

3,7

 

 

4

5,5

 

 

6,3

7,5

 

 

10

11

 

 

13

15

 

 

17

18,5

 

 

20

22

 

 

25

30

 

Bảng 7 (kết thúc)

kW (kVA)

Dãy sơ cấp

Dãy thứ cấp 1)

 

32

37

 

 

40

45

 

 

50

55

 

 

63

75

 

 

80

90

 

 

100

110

 

 

125

132

 

 

 

150

 

160

 

185

 

 

 

200

 

220

 

250

 

280

 

 

 

300

 

315

 

335

 

 

 

355

 

375

 

400

 

 

 

425

 

450

 

475

 

 

 

500

 

530

 

560

 

 

 

600

 

630

 

670

 

 

 

710

 

750

 

800

 

 

 

850

 

900

 

950

 

 

 

1 000

 

1) Chỉ sử dụng làm giá trị trung gian trong trường hợp thiết yếu.

10. Bản vẽ kích thước

1) FF - tiếp cận được từ phía sau

FT - không tiếp cận được từ phía sau.

2) Ký hiệu ISO này chỉ ra phương pháp chiếu được sử dụng.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hướng dẫn chọn kích thước

Giới thiệu

Phụ lục này đưa ra hướng dẫn để chọn kích thước và được coi là hướng dẫn để thiết kế. Phụ lục này chỉ ở dạng báo cáo mà không thay thế cũng như không gây trở ngại cho việc áp dụng TCVN 7862-1 (IEC 60072-1) và TCVN 7862-2 (IEC 60072-2) trong các giới hạn nghiêm ngặt của phạm vi áp dụng.

Mặt phẳng chuẩn và ký hiệu dùng cho các kích thước lắp đặt máy điện quay được cho trong Phụ lục B.

Yêu cầu chung về dung sai và giá trị giới hạn của các kích thước này được cho trong Phụ lục C.

A.1. Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn này dùng để chọn kích thước áp dụng cho máy điện quay nằm trong phạm vi đề cập của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1).

Phụ lục này tập hợp dãy chính và dãy thay thế cho một số kích thước lắp đặt.

Trong tài liệu về máy điện cụ thể, khi các giá trị được chọn từ hoặc dãy chính hoặc dãy thay thế thì giá trị được chọn có trạng thái tương đương.

CHÚ THÍCH: Trong phụ lục này, thay các ký hiệu chữ cái sử dụng trong TCVN 7862-1 (IEC 60072-1) và TCVN 7862-2 (IEC 60072-2) bằng ký hiệu sử dụng trong Phụ lục B.

A.2. Kích thước lắp đặt để đảm bảo tính lắp lẫn của máy điện

A.2.1. Máy điện lắp đặt bằng chân đế

Bề mặt dùng để lắp đặt của chân đế có thể thấp hơn, nằm đúng tâm trục hoặc cao hơn đường tâm trục.

A.2.1.1. Kích thước H10 (chiều cao tâm trục)

A.2.1.1.1. Máy điện có bề mặt dùng để lắp đặt của chân đế thấp hơn điểm thấp nhất của khung (chân đế ở dưới): dãy chính dùng cho H10.

Dãy chính được lấy từ ISO 496-dãy III. Dãy này để mở ở cả hai đầu. Nó gồm có tất cả cá giá trị của dãy R20.

A.2.1.1.2. Máy điện có bề mặt dùng để lắp đặt của chân đế thấp hơn điểm thấp nhất của khung (chân đế ở dưới): dãy thay thế dùng cho H10.

Dãy thay thế này được lấy từ ISO 496-dãy IV. Dãy này để mở ở đầu giới hạn dưới và kết thúc tại giá trị 375.

Dãy này chứa các giá trị của dãy R40 mà không có trong dãy R20 (dãy này được xem là R40/2), ví dụ: 95, 106, 118, 132, 150, 170, 190, v.v...

A.2.1.1.3. Máy điện có bề mặt dùng để lắp đặt của chân đế nằm cao hơn điểm thấp nhất của khung (chân đế ở trên): dãy dùng cho H1.

Dãy này để mở cả hai đầu. Dãy này chứa tất cả các giá trị của dãy R10 và giá trị 0.

A.2.1.2. Kích thước B10 và L10 (khoảng cách giữa các đường tâm của các lỗ dùng để lắp đặt)

A.2.1.2.1. Dãy chính

Dãy chính là dãy R20, để mở cả hai đầu.

A.2.1.2.2. Dãy thay thế

Dãy thay thế là dãy R40/2, để mở cả hai đầu. Đối với giá trị cho trước của H10, các giá trị liên tiếp đối với kích thước B10 phải được tách riêng bởi ít nhất một bước R20.

A.2.1.3. Kích thước L11 và L16 (khoảng cách từ bề mặt làm chuẩn theo chiều dọc đến đường tâm của lỗ gần nhất dùng để cố định trong chân đế)

Các giá trị này là giá trị của dãy R40, để mở cả hai đầu, nhưng các giá trị dưới 50 mm được làm tròn về dãy R 40, ví dụ: 45, 48, 50, 53, 56, 60, 63, v.v...

Đối với các máy điện lớn hơn ( H≥ 400 mm), các giá trị L11 và L16 có thể bằng 0 hoặc được đo từ tâm của máy điện.

A.2.1.4. Kích thước D11 (đường kính các lỗ dùng để cố định hoặc chiều rộng của các rãnh trong chân đế)

Các giá trị được lấy từ dãy thô trong ISO 273-phần III và được cho dưới đây với kích thước ren tương ứng dùng cho bulông dùng để lắp đặt:

 

2

 

2,6

3,1

 

3,6

 

4,8

 

5,8

 

7

 

10

 

 

M1,6

M2

M2,5

M3

M4

M5

M6

M8

12

 

14,5

 

18,5

 

24

 

28

 

35

 

42

 

48

 

56

M10

M12

 

M16

 

M20

 

M24

 

M30

 

M36

M42

M48

                                       

A.2.1.5. Qui tắc chọn các bộ kích thước dùng cho máy điện lắp đặt bằng chân đế

A.2.1.5.1. Kích thước H10 (chiều cao tâm trục)

Các giá trị từ dãy chính cần được sử dụng khi thích hợp, nhưng một số giá trị từ dãy thay thế cũng có thể được đưa vào trong tài liệu cụ thể.

A.2.1.5.2. Kích thước khác trong tài liệu cụ thể

Một số kích thước từ dãy thay thế có thể được đưa vào.

A.2.2. Máy điện lắp đặt bằng mặt bích

A.2.2.1. Mặt bích kiểu FF hoặc FT có đường kính gờ định tâm D20 hoặc D24 ≥ 1 000 mm

A.2.2.1.1. Kích thước, số lượng lỗ và kích thước vít và ren phù hợp

Áp dụng các giá trị danh nghĩa cho trong bảng A.1.

Mặt bích có ký hiệu FF, tiếp đó là giá trị danh nghĩa của đường kính vòng tròn ăn khớp D22 hoặc D27 có các lỗ dùng để lắp đặt loại khoan thủng có đường kính D21 hoặc D26.

Mặt bích có ký hiệu FT, tiếp đó là giá trị danh nghĩa của D22 hoặc D27 có các lỗ ren dùng để lắp đặt có kích thước ren trong Bảng A.1.

Mặt bích loại FT được giới hạn đến và bằng FT740.

Mặt bích không có gờ định tâm không được đề cập trong phần này. Kích thước ngoài của mặt bích dùng để lắp đặt có thể không tròn.

Bảng A.1

Kích thước chính (mm)

D22

D27

D20

D25

D23

D28

L20

L25

Số lượng lỗ

D21

D26

Kích thước ren và vít dùng để lắp

55

40

70

2,5

4

5,8

M5

65

50

80

2,5

4

5,8

M5

75

60

90

2,5

4

5,8

M5

 

 

 

 

 

 

 

85

70

105

2,5

4

7

M6

100

80

120

3

4

7

M6

115

95

140

3

4

10

M8

 

 

 

 

 

 

 

130

110

160

3,5.

4

10

M8

165

130

200

3,5

4

12

M10

215

180

250

4

4

14,5

M12

 

 

 

 

 

 

 

265

230

300

4

4

14,5

M12

300

250

350

5

4

18,5

M16

350

300

400

5

4

18,5

M16

 

 

 

 

 

 

 

400

350

450

5

8

18,5

M16

500

450

550

5

8

18,5

M16

600

550

660

6

8

24

M20

 

 

 

 

 

 

 

740

680

800

6

8

24

M20

940

880

1000

6

8

28

M24

1080

1000

1150

6

8

28

M24

A.2.2.1.2. Kích thước R20 và R25 (bán kính gờ tại chỗ gặp nhau của gờ định tâm và bề mặt dùng để lắp đặt trên mặt bích)

Kích thước R20 và R25 bằng 0, trừ khi có qui định khác trong tài liệu về máy điện cụ thể rút ra từ phụ lục này, hoặc trừ khi có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

A.2.2.1.3. Vị trí của lỗ hoặc ren

Lỗ hoặc ren được định vị đối xứng qua mặt phẳng chuẩn thẳng đứng, trừ khi có qui định trong tài liệu về máy điện cụ thể rút ra từ phụ lục này, hoặc trừ khi có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.

A.3. Phần trục nhô ra

A.3.1. Phần trục nhô ra được tiêu chuẩn hóa

A.3.1.1. Kích thước dùng cho phần trục nhô ra hình trụ có then hoặc không có then

CHÚ THÍCH: D01 hoặc D06, L01 hoặc L06 tương ứng và kích thước lỗ tâm được chọn từ ISO/R775.

B01 hoặc B06, H01 hoặc H06 tương ứng đối với các then và B01 hoặc B06 đối với rãnh then được chọn từ ISO/R773.

H02 hoặc H07 được tính từ D01 hoặc D06 và H04 hoặc H09: H02 = D01 - H04 hoặc H07 = D06 - H09 tương ứng. H04 hoặc H09 được chọn từ ISO/R773.

a) Kích thước chính dùng cho then và rãnh then

Bảng A.2

Kích thước tính bằng milimét

D01

D06

L01

L06

Chỉ đối với có then

 

Dãy dài

Dãy ngắn

Then

Rãnh then

B01

H01

B01

H02

B06

H06

B06

H07

6

16

-

-

-

-

-

7

16

-

2

2

2

5,8

8

20

-

3

3

3

6,2

9

20

-

3

3

3

7,2

 

 

 

 

 

 

 

11

23

20

4

4

4

8,5

14

30

25

5

5

5

11

16

40

28

5

5

5

13

19

40

28

6

6

6

15,5

 

 

 

 

 

 

 

24

50

36

8

7

8

20

28

60

42

8

7

8

24

32

80

58

10

8

10

27

38

80

58

10

8

10

33

 

 

 

 

 

 

 

42

110

82

12

8

12

37

48

110

82

14

9

14

42,5

55

110

82

16

10

16

49

60

140

105

18

11

18

53

Bảng A.2 (kết thúc)

D01

D06

L01

L06

Chỉ đối với có then

 

Dãy dài

Dãy ngắn

Then

Rãnh then

B01

H01

B01

H02

B06

H06

B06

H07

65

140

105

18

11

18

58

70

140

105

20

12

20

62,5

75

140

105

20

12

20

67,5

80

170

130

22

14

22

71

 

 

 

 

 

 

 

85

170

130

22

14

22

76

90

170

130

25

14

25

81

95

170

130

25

14

25

86

100

210

165

28

16

28

90

 

 

 

 

 

 

 

110

210

165

28

16

28

100

120

210

165

32

18

32

109

130

250

200

32

18

32

119

140

250

200

36

20

36

128

 

 

 

 

 

 

 

150

250

200

36

22

36

138

160

300

240

40

22

40

147

170

300

240

40

22

40

157

180

300

240

45

25

45

165

 

 

 

 

 

 

 

190

350

280

45

25

45

175

200

350

280

45

25

45