Tiêu chuẩn TCVN 5857:2017 Phương pháp đo chiêt suất đá quý

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục Đặt mua toàn văn TCVN
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5857:2017

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5857:2017 Đá quý-Phương pháp đo chiết suất
Số hiệu:TCVN 5857:2017Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệLĩnh vực: Công nghiệp
Năm ban hành:2017Hiệu lực:
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5857:2017

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHIẾT SUẤT

Gemstones- Testing refractive index

Lời nói đầu

TCVN 5857:2017 thay thế TCVN 5857:1994.

TCVN 5857:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ĐÁ QUÝ - PHƯƠNG PHÁP ĐO CHIẾT SUẤT

Gemstones - Testing refractive index

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chiết suất để phân biệt các loại đá quý.

2  Bản chất phương pháp

Khi một tia sáng được chiếu vào một viên đá quý, tốc độ truyền ánh sáng trong đó sẽ giảm xuống ở mức độ nào đó tùy thuộc vào các đặc tính quang học - tinh thể của viên đá. Đại lượng phản ánh tính chất quang học đó của đá quý gọi là chiết suất n:

Trong đó:

V0

vận tốc ánh sáng trong chân không;

v

vận tốc ánh sáng trong viên đá;

i

góc tới;

r

góc khúc xạ.

Phương pháp đo chiết suất được sử dụng chủ yếu cho đá quý là phương pháp khúc xạ và thiết bị được dùng là khúc xạ kế (refractometer). Thiết bị này dựa trên sự tương quan giữa giá trị chiết suất n và góc phản xạ toàn phần của viên đá (góc tới hạn).

Sơ đồ nguyên lý của một khúc xạ kế dùng cho đá quý trình bày ở Hình 1.

Hình 1 - Cấu tạo và sơ đồ nguyên lý của máy khúc xạ kế

3  Thiết bị, dụng cụ

3.1  Khúc xạ kế

Những yêu cầu cơ bản của một khúc xạ kế dùng cho đá quý là:

- Phải là loại dùng để đo các chất rắn;

- Có dải đo chiết suất đủ rộng (thường từ 1,3 đến 1,8) để đo được đa số các loại đá quý;

- Có nguồn sáng natri với bước sóng chuẩn 5893 A;

- Có kính lọc phân cực để đo chiết suất những chất dị hướng quang học;

- Có dung dịch có chiết suất trung gian (1,81) giữa bán cầu (bán trụ) thủy tinh và viên đá để tạo ra tiếp xúc quang học giữa chúng (dung dịch đệm).

4  Mẫu thử

Mẫu để đo chiết suất phải có ít nhất một mặt được mài phẳng và đánh bóng theo đúng quy định. Chuẩn máy bằng các mẫu chuẩn chiết suất trước khi đo.

Rửa và lau sạch mặt của bán cầu (bán trụ) thủy tinh và mặt mẫu. Các mặt phẳng này không cho phép có các vết xước, nứt rỗ.

5  Cách tiến hành

Mờ nguồn sáng natri cho đến khi hoạt động ổn định. Điều chỉnh nguồn sáng sao cho thang đo rõ nét nhất. Nhỏ một giọt dung dịch đệm lên mặt bán cầu (bán trụ) thủy tinh của khúc xạ kế: đường kính giọt dung dịch khi đặt viên đá lên không lớn hơn 1 mm đến 2 mm. Dung dịch đệm dùng cho khúc xạ kế để đo đá quý thường là iodur methylen (CH2I2) được bão hòa lưu huỳnh. Đặt nhẹ mặt mài bóng của viên đá lên giọt dung dịch đệm, di nhẹ qua lại sao cho không còn bọt khí ở mặt tiếp xúc quang học. Điều chỉnh nguồn sáng sao cho thang đo rõ nét nhất. Giá trị chiết suất n đọc theo giá trị tương ứng với ranh giới giữa trường tối (ở trên) và trường sáng (ở dưới).

Đá đẳng hướng quang học chỉ có một ranh giới, đá dị hướng quang học sẽ có 2 ranh giới (hình 2).

Lấy mẫu khỏi bán cầu thủy tinh và lau sạch dung dịch ở cả bán cầu và mặt viên đá.

CHÚ DẪN:

1  Đá đẳng hướng quang học;

2  Đá di hướng quang học

Hình 2 - Hình ảnh thang đo trong khúc xạ kế

6  Xử lý kết quả

Đối với đá đẳng hướng cần đo 2 đến 3 lần và lấy giá trị trung bình cộng.

- Đối với đá dị hướng, lắp kính phân cực lên thị kính và xoay 360°, nếu chỉ một ranh giới giữa trường sáng và trường tối thay đổi thì đó là đá dị hướng một trục quang. Nếu cả hai ranh giới này đều thay đổi thì đó là đá dị hướng hai trục quang.

- Đối với đá dị hướng một trục quang: đo 4 lần chiết suất lớn nhất và nhỏ nhất ứng với 4 vị trí xoay viên đá, mỗi lần cách nhau 45°, rồi lấy các giá trị nmax và nmin, và giá trị lưỡng chiết ∆n từ 4 lần đo trên.

- Đối với đá dị hướng 2 trục quang: đo 8 lần chiết suất lớn nhất và nhỏ nhất ứng với 8 vị trí xoay viên đá, mỗi lần cách nhau 45°, rồi lấy các giá trị nmax và nmin và giá trị lưỡng chiết ∆n từ 8 lần đo trên.

- Có thể xác định dấu quang học của đá quý dị hướng từ các giá trị chiết suất trên.

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giá trị chiết suất của đá quý và các vật liệu liên quan

Bảng A.1 - Giá trị chiết suất của đá quý và một số vật liệu liên quan

(theo thứ tự chiết suất giảm dần)

Chiết suất (n)

Lưỡng chiết (n)

Tên gọi

2,940 đến 3,220

0,287

Hematit

2,905 đến 3,256

0,351

Cinabar

2,881 đến 3,084

0,203

Proustit

2,880 đến 3,080

0,200

Pirargirit

2,849

-

Cuprit

2,616 đến 2,903

0,287

Rutil

2,583 đến 2,700

0,117

Brucit

2,488 đến 2,564

0,046 đến 0,067

Anatas

2,417 đến 2,419

-

Kim cương

2,409

-

Fabulit

2,307 đến 2,450

0,080

Stibiotantalit

2,368 đến 2,371

-

sphalerit

2,290 đến 2,660

0,270

Crocoit

2,280 đến 2,400

0,120

Wulfenit

2,260 đến 2,430

0,160

Tantalit

2,202 đến 2,273

0,071

Linobat

2,172 đến 2,182

-

Djevalit

2,120 đến 2,135

0,015

Mimetesit

2,114 đến 2,145

0,028

Phosgenit

2,088 đến 2,176

-

CZ

2,087

-

Senarmontit

2,030

-

Galiant

2,013 đến 2,029

0,016

Zinkit

1,997 đến 2,098

0,096 đến 0,098

Casiterit

1,976 đến 2,034

0,058

Simpsonit

1,958 đến 2,245

0,291

Lưu huỳnh

1,950 đến 1,990

0,040

Bayldonit

1,918 đến 1,937

0,010 đến 0,018

Scheelit

1,880 đến 1,940

-

Andradit

1,878 đến 1,895

0,017

Anglesit

1,870

-

Uvarovit

1,850 đến 1,920

0,007

Purpurit

1,843 đến 2,110

0,100 đến 0,192

Sphen

1,833

-

YAG

1,810 đến 2,024

0,002 đến 0,059

Zircon

1,804 đến 2,079

0,274

Cerusit

1,791 đến 1,818

-

Gahnit

1,790 đến 1,820

-

Spesartin

1,787 đến 1,816

0,029

Painit

1,770 đến 1,820

-

Almandin

1,770 đến 1,820

0,010 đến 0,040

Gadolinit

1,762 đến 1,770

0,008

Ruby, Saphir

1,757 đến 1,804

0,047

Benitoit

1,746 đến 1,763

0,007 đến 0,011

Chrysoberyl

1,74

-

Periclas

1,738 đến 1,768

0,027 đến 0,030

Scorodit

1,736 đến 1,762

0,010 đến 0,015

Staurolit

1,734 đến 1,759

-

Grosular

1,732 đến 1,745

0,010

Chambersit

1,730 đến 1,757

-

Hesonit

1,729 đến 1,768

0,015 đến 0,049

Epidot

1,720 đến 1,848

0,108 đến 0,110

Azurit

1,720 đến 1,756

-

Pyrop

1,719 đến 1,730

0,004 đến 0,009

Taafeit

1,716 đến 1,752

0,010 đến 0,014

Rhodonit

1,715 đến 1,754

-

Gahnospinel

1,712 đến 1,762

-

Spinel

1,710 đến 1,734

0,015 đến 0,033

Kyanit

1,708 đến 1,760

0,048 đến 0,050

Adamin

1,702 đến 1,750

0,048

Diaspor

1,701 đến 1,734

0,004 đến 0,007

Saphirin

1,700 đến 1,723

0,002 đến 0,012

Vezuvian

1,691 đến 1,700

0,009

Tanzanit

1,690 đến 1,736

0,029 đến 0,045

Neptunit

1,690 đến 1,723

0,028 đến 0,033

Wilemit

1,690

-

Rhodozit

1,678 đến 1,689

0,015 đến 0,037

Dumortierit

1,675 đến 1,740

0,060

Legrandit

1,673 đến 1,731

0,010 đến 0,016

Hypersthen

1,671 đến 1,772

0,081 đến 0,101

Parisit

1,670 đến 1,734

0,005 đến 0,015

Clinozoisit

1,665 đến 1,712

0,036 đến 0,042

Sinhalit

1,664 đến 1,730

0,024 đến 0,031

Diopsid

1,662 đến 1,707

0,014 đến 0,015

Bustamit

1,660 đến 1,699

0,012 đến 0,017

Kornerupin

1,660 đến 1,681

0,014 đến 0,016

Hidenit, Kunzit

1,658 đến 1,673

0,010 đến 0,011

Boracit

1,656 đến 1,704

0,010 đến 0,012

Axinit

1,655 đến 1,909

0,254

Malachit

1,652 đến 1,688

0,020

Jadeit

1,650 đến 1,703

0,036 đến 0,038

Peridot

1,650 đến 1,680

0,009 đến 0,012

Enstatit

1,650 đến 1,677

0,019 đến 0,025

Euclas

1,650 đến 1,670

0,016

Phenakit, Phenacit

1,644 đến 1,709

0,051 đến 0,053

Dioptas

1,640 đến 1,680

-

Gagat

1,636 đến 1,648

0,012

Barit

1,634 đến 1,685

0,051

Durangit

1,633 đến 1,875

0,242

Siderit

1,630 đến 1,636

0,006 đến 0,008

Danburit

1,629 đến 1,674

0,028 đến 0,041

Clinohumit

1,628 đến 1,649

0,002 đến 0,006

Apatit

1,627 đến 1,649

0,007 đến 0,013

Andalusit

1,625 đến 1,664

0,030

Friedelit

1,621 đến 1,849

0,228

Smithsonit

1,621 đến 1,675

0,040 đến 0,050

Datolit

1,619 đến 1,635

0,010 đến 0,012

Celestin

1.614 đến 1,666

0,014 đến 0,032

Tourmalin

1,614 đến 1,653

0,020 đến 0,025

Actinolit

1,614 đến 1,636

0,022

Hemimorphit

1,612 đến 1,646

0,031 đến 0,036

Lazulit

1,611 đến 1,669

0,021 đến 0,039

Prehnit

1,610 đến 1,650

0,040

Đá Mặt Trăng

1,609 đến 1,643

0,008 đến 0,016

Topaz

1,607 đến 1,611

0,001 đến 0,004

Sugilit

1,602 đến 1,623

0,019 đến 0,021

Brazilianit

1,600 đến 1,820

0,208 đến 0,220

Rhodocrosit

1,600 đến 1,640

0,010

Odontolit

1,600 đến 1,627

0,027

Nephrit

1,595 đến 1,645

0,038

Pectolit

1,594 đến 1,633

0,220

Montebrasit

1,594 đến 1,621

0,021 đến 0,033

Phosphophylit

1,593 đến 1,612

0,019

Melinophan

1,591 đến 1,633

0,003 đến 0,010

Eudialit

1,590 đến 1,640

0,035

Chondrodit

1,590 đến 1,599

0,009

Wardit

1,590 đến 1,596

0,001

Ekanit

1,587 đến 1,627

0,023 đến 0,032

Herdenit

1,586 đến 1,615

0,028 đến 0,030

Colemanit

1,586 đến 1,605

0,019

Howlit

1,578 đến 1,646

0,024 đến 0,030

Amblygonit

1,570 đến 1,590

0,014 đến 0,020

Augelit

1,565 đến 1,602

0,006

Emerald

1,564 đến 1,596

0,004 đến 0,005

Aquamarin

1,563 đến 1,594

0,031

Variscit

1,562 đến 1,602

0,004 đến 0,010

Beryl quý

1,560 đến 1,643

0,017 đến 0,027

Tremolit

1,560 đến 1,640

0,050 đến 0,075

Vivianit

1,560 đến 1,571

0,008 đến 0,014

Serpentin

1,559 đến 1,570

0,008 đến 0,010

Labrador

1,553 đến 1,628

0,072

Hambergit

1,552 đến 1,561

0,009

Berylonit

1,550 đến 1,561

0,004 đến 0,009

Charoit

1,544 đến 1,553

0,009

Thạch anh các mầu

1,543 đến 1,551

0,008

Andesin

1,542 đến 1,578

0,008 đến 0,012

Cordierit

1,542 đến 1,549

0,007

Oligoclas

1,540 đến 1,590

0,050

Talc

1,540

-

Gỗ hóa thạch

1,54

-

Jasper

1,539 đến 1,545

-

Hổ phách

1,535 đến 1,570

-

Ngà voi

1,535 đến 1,537

0,002

Apophylit

1,530 đến 1,690

0,160

Ngọc trai

1,530 đến 1,685

0,155

Aragonit

1,530 đến 1,540

0,004 đến 0,009

Agat, Chalcedony

1,530

-

Sét trắng

1,529 đến 1,677

0,148

Viterit

1,529 đến 1,551

0,003

Milarit

1,526 đến 1,546

0,0004

Nephelin

1,525 đến 1,548

0,010

Feldspar aventurin

1,522 đến 1,530

0,008

Amazonit

1,520 đến 1,680

0,155

Amolit

1,520 đến 1,670

0,150

Strontianit

1,520 đến 1,529

0,009

Thạch cao

1,518 đến 1,530

0,008

Sanidin

1,518 đến 1,526

0,008

Đá Mặt Trăng

1,517 đến 1,525

-

Polucit

1,516 đến 1,544

0,026

Stichtit

1,515 đến 1,542

0,006 đến 0,025

Thomsonit

1,509 đến 1,717

0,022

Magnesit

1,504 đến 1,509

-

Leucit

1,504 đến 1,508

0,001

Mesolit

1,502 đến 1,698

0,185

Dolomit

1,502 đến 1,519

0,012 đến 0,017

Petalit

1,500

-

Lapis lazuli

1,496 đến 1,510

-

Hauyn

1,496 đến 1,502

0,006

Tugtupit

1,495 đến 1,528

0,024 đến 0,029

Cancrinit

1,495 đến 1,520

-

Xenlulô

1,491 đến 1,520

0,029

Ulexit

1,490 đến 1,510

-

Moldavit

1,486 đến 1,658

0,172

Calcit

1,486 đến 1,658

0,172

San hô

1,480 đến 1,493

0,013

Natrolit

1,480

-

Sodalit

1,479 đến 1,489

-

Analcim

1,460 đến 1,570

0,023 đến 0,040

Chrysocola

1,450 đến 1,550

-

Obsidian

1,440 đến 1,900

-

Thủy tinh

1,434

-

Fluorit

1,378 đến 1,390

0,010 đến 0,012

Selait

1,370 đến 1,520

-

Opal

Bảng A.2 - Giá trị chiết suất của đá quý và một số vật liệu liên quan

(theo vần chữ cái alphabet)

Tên gọi

Chiết suất (n)

Lưỡng chiết (n)

Actinolit

1,614 đến 1,653

0,020 đến 0,025

Adamin

1,708 đến 1,760

0,048 đến 0,050

Agat, Chalcedony

1,530 đến 1,540

0,004 đến 0,009

Almandin

1,770 đến 1,820

-

Amazonit

1,522 đến 1,530

0,008

Amblygonit

1,578 đến 1,646

0,024 đến 0,030

Amolit

1,520 đến 1,680

0,155

Analcim

1,479 đến 1,489

-

Anatas

2,488 đến 2,564

0,046 đến 0,067

Andalusit

1,627 đến 1,649

0,007 đến 0,013

Andesin

1,543 đến 1,551

0,008

Andradit

1,880 đến 1,940

-

Anglesit

1,878 đến 1,895

0,017

Apatit

1,628 đến 1,649

0,002 đến 0,006

Apophylit

1,535 đến 1,537

0,002

Aquamarin

1,564 đến 1,596

0,004 đến 0,005

Aragonit

1,530 đến 1,685

0,155

Augelit

1,570 đến 1,590

0,014 đến 0,020

Axinit

1,656 đến 1,704

0,010 đến 0,012

Azurit

1,720 đến 1,848

0,108 đến 0,110

Barit

1,636 đến 1,648

0,012

Bayldonit

1,950 đến 1,990

0,04

Benitoit

1,757 đến 1,804

0,047

Beryl quý

1,562 đến 1,602

0,004 đến 0,010

Berylonit

1,552 đến 1,561

0,009

Boracit

1,658 đến 1,673

0,010 đến 0,011

Brazilianit

1,602 đến 1,623

0,019 đến 0,021

Brucit

2,583 đến 2,700

0,117

Bustamit

1,662 đến 1,707

0,014 đến 0,015

Calcit

1,486 đến 1,658

0,172

Cancrinit

1,495 đến 1,528

0,024 đến 0,029

Casiterit

1,997 đến 2,098

0,096 đến 0,098

Celestin

1,619 đến 1,635

0,010 đến 0,012

Cerusit

1,804 đến 2,079

0,274

Chambersit

1,732 đến 1,745

0,01

Charoit

1,550 đến 1,561

0,004 đến 0,009

Chondrodit

1,590 đến 1,640

0,035

Chrysoberyl

1,746 đến 1,763

0,007 đến 0,011

Chrysocola

1,460 đến 1,570

0,023 đến 0,040

Cinabar

2,905 đến 3,256

0,351

Clinohumit

1,629 đến 1,674

0,028 đến 0,041

Clinozoisit

1,670 đến 1,734

0,005 đến 0,015

Colemanit

1,586 đến 1,615

0,028 đến 0,030

Cordierit

1,542 đến 1,578

0,008 đến 0,012

Crocoit

2,290 đến 2,660

0,27

Cuprit

2,849

-

CZ

2,088 đến 2,176

-

Danburit

1,630 đến 1,636

0,006 đến 0,008

Datotit

1,621 đến 1,675

0,040 đến 0,050

Diaspor

1,702 đến 1,750

0,048

Diopsid

1,664 đến 1,730

0,024 đến 0,031

Dioptas

1,644 đến 1,709

0,051 đến 0,053

Djevalit

2,172 đến 2,182

-

Dolomit

1,502 đến 1,698

0,185

Dumortierit

1,678 đến 1,689

0,015 đến 0,037

Durangit

1,634 đến 1,685

0,051

Đá Mặt Trăng

1,610 đến 1,650

0,04

Đá Mặt Trăng

1,518 đến 1,526

0,008

Ekanit

1,590 đến 1,596

0,001

Emerald

1,565 đến 1,602

0,006

Enstatit

1,650 đến 1,680

0,009 đến 0,012

Epidot

1,729 đến 1,768

0,015 đến 0,049

Euclas

1,650 đến 1,677

0,019 đến 0,025

Eudialit

1,591 đến 1,633

0,003 đến 0,010

Fabulit

2,409

-

Feldspar aventurin

1,525 đến 1,548

0,01

Fluorit

1,434

-

Friedelit

1,625 đến 1,664

0,03

Gadolinit

1,770 đến 1,820

0,010 đến 0,040

Gagat

1,640 đến 1,680

-

Gahnit

1,791 đến 1,818

-

Gahnospinel

1,715 đến 1,754

-

Galiant

2,03

-

Gỗ hóa thạch

1,54

-

Grosular

1,734 đến 1,759

-

Hambergit

1,553 đến 1,628

0,072

Hauyn

1,496 đến 1,510

-

Hematit

2,940 đến 3,220

0,287

Hemimorphit

1,614 đến 1,636

0,022

Herdenit

1,587 đến 1,627

0,023 đến 0,032

Hesonit

1,730 đến 1,757

-

Hidenit, Kunzit

1,660 đến 1,681

0,014 đến 0,016

Howlit

1,586 đến 1,605

0,019

Hổ phách

1,539 đến 1,545

-

Hypersthen

1,673 đến 1,731

0,010 đến 0,016

Jadeit

1,652 đến 1,688

0,02

Jasper

1,54

-

Kim cương

2,417 đến 2,419

-

Kornerupin

1,660 đến 1,699

0,012 đến 0,017

Kyanit

1,710 đến 1,734

0,015 đến 0,033

Labrador

1,559 đến 1,570

0,008 đến 0,010

Lapis lazuli

1,5

-

Lazulit

1,612 đến 1,646

0,031 đến 0,036

Legrandit

1,675 đến 1,740

0,06

Leucit

1,504 đến 1,509

-

Linobat

2,202 đến 2,273

0,071

Lưu huỳnh

1,958 đến 2,245

0,291

Magnesit

1,509 đến 1,717

0,022

Malachit

1,655 đến 1,909

0,254

Melinophan

1,593 đến 1,612

0,019

Mesolit

1,504 đến 1,508

0,001

Milarit

1,529 đến 1,551

0,003

Mimetesit

2,120 đến 2,135

0,015

Moldavit

1,490 đến 1,510

-

Montebrasit

1,594 đến 1,633

0,22

Natrolit

1,480 đến 1,493

0,013

Nephelin

1,526 đến 1,546

0,0004

Nephrit

1,600 đến 1,627

0,027

Neptunit

1,690 đến 1,736

0,029 đến 0,045

Ngà voi

1,535 đến 1,570

-

Ngọc trai

1,530 đến 1,690

0,16

Obsidian

1,450 đến 1,550

-

Odontolit

1,600 đến 1,640

0,01

Oligoclas

1,542 đến 1,549

0,007

Opal

1,370 đến 1,520

-

Painit

1,787 đến 1,816

0,029

Parisit

1,671 đến 1,772

0,081 đến 0,101

Pectolit

1,595 đến 1,645

0,038

Periclas

1,74

-

Peridot

1,650 đến 1,703

0,036 đến 0,038

Petalit

1,502 đến 1,519

0,012 đến 0,017

Phenakit, Phenacit

1,650 đến 1,670

0,016

Phosgenit

2,114 đến 2,145

0,028

Phosphophylit

1,594 đến 1,621

0,021 đến 0,033

Pirargirit

2,880 đến 3,080

0,2

Polucit

1,517 đến 1,525

-

Prehnit

1,611 đến 1,669

0,021 đến 0,039

Proustit

2,881 đến 3,084

0,203

Purpurit

1,850 đến 1,920

0,007

Pyrop

1,720 đến 1,756

-

Rhodocrosit

1,600 đến 1,820

0,208 đến 0,220

Rhodonit

1,716 đến 1,752

0,010 đến 0,014

Rhodozit

1,69

-

Ruby, Saphir

1,762 đến 1,770

0,008

Rutil

2,616 đến 2,903

0,287

San hô

1,486 đến 1,658

0,172

Sanidin

1,518 đến 1,530

0,008

Saphirin

1,701 đến 1,734

0,004 đến 0,007

Scheelit

1,918 đến 1,937

0,010 đến 0,018

Scorodit

1,738 đến 1,768

0,027 đến 0,030

Selait

1,378 đến 1,390

0,010 đến 0,012

Senarmontit

2,087

-

Serpentin

1,560 đến 1,571

0,008 đến 0,014

Sét trắng

1,53

-

Siderit

1,633 đến 1,875

0,242

Simpsonit

1,976 đến 2,034

0,058

Sinhalit

1,665 đến 1,712

0,036 đến 0,042

Smithsonit

1,621 đến 1,849

0,228

Sodalit

1,48

-

Spesartin

1,790 đến 1,820

-

Sphalerit

2,368 đến 2,371

-

Sphen

1,843 đến 2,110

0,100 đến 0,192

Spinel

1,712 đến 1,762

-

Staurolit

1,736 đến 1,762

0,010 đến 0,015

Stibiotantalit

2,307 đến 2,450

0,08

Stichtit

1,516 đến 1,544

0,026

Strontianit

1,520 đến 1,670

0,15

Sugilit

1,607 đến 1,611

0,001 đến 0,004

Taafeit

1,719 đến 1,730

0,004 đến 0,009

Talc

1,540 đến 1,590

0,05

Tantalit

2,260 đến 2,430

0,16

Tanzanit

1,691 đến 1,700

0,009

Thạch anh các mầu

1,544 đến 1,553

0,009

Thạch cao

1,520 đến 1,529

0,009

Thomsonit

1,515 đến 1,542

0,006 đến 0,025

Thủy tinh

1,440 đến 1,900

-

Topaz

1,609 đến 1,643

0,008 đến 0,016

Tourmalin

1,614 đến 1,666

0,014 đến 0,032

Tremolit

1,560 đến 1,643

0,017 đến 0,027

Tugtupit

1,496 đến 1,502

0,006

Ulexit

1,491 đến 1,520

0,029

Uvarovit

1,87

-

Variscit

1,563 đến 1,594

0,031

Vezuvian

1,700 đến 1,723

0,002 đến 0,012

Viterit

1,529 đến 1,677

0,148

Vivianit

1,560 đến 1,640

0,050 đến 0,075

Wardit

1,590 đến 1,599

0,009

Wilemit

1,690 đến 1,723

0,028 đến 0,033

Wulfenit

2,280 đến 2,400

0,12

Xenlulô

1,495 đến 1,520

-

YAG

1,833

-

Zinkit

2,013 đến 2,029

0,016

Zircon

1,810 đến 2,024

0,002 đến 0,059

Click Tải về để xem toàn văn Tiêu chuẩn Việt Nam nói trên.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản mới nhất

×
Vui lòng đợi