- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13779:2023 Cyclone thủy lực sứ dùng trong tuyển khoáng - Xác định kích thước làm việc
| Số hiệu: | TCVN 13779:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/09/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13779:2023
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023: Xác định kích thước làm việc của cyclone thủy lực sứ trong tuyển khoáng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13779:2023 về cyclone thủy lực sứ dùng trong tuyển khoáng được ban hành bởi Bộ Công Thương, do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp biên soạn và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định. Văn bản này đã được công bố chính thức và có hiệu lực kể từ ngày phát hành.
TCVN 13779:2023 quy định cụ thể phương pháp xác định kích thước làm việc của các cyclone thủy lực làm từ vật liệu sứ, với đường kính trong của thân hình trụ không lớn hơn 100mm. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho lĩnh vực tuyển khoáng mà cyclone sẽ tham gia vào quá trình tách và phân loại khoáng sản.
Trong tiêu chuẩn, các thuật ngữ quan trọng được định nghĩa rõ ràng. Kích thước làm việc (Working dimension) bao gồm các kích thước ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của cyclone, như đường kính và chiều cao của cyclone và các ống liên quan. Bên cạnh đó, kích thước danh nghĩa (Nominal dimension) cũng được nêu, là kích thước được tính toán và quy tròn, trong khi kích thước thực (Actual dimension) là kích thước đo được với sai số cho phép.
Các thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc xác định kích thước làm việc này bao gồm thước kẹp với độ chính xác 0,02mm cho việc đo đường kính, và thước lá với độ chính xác 0,5mm để đo chiều cao các thành phần của cyclone. Đặc điểm này đảm bảo rằng các phép đo được thực hiện một cách chính xác, đáng tin cậy.
Mẫu thử được thu thập một cách ngẫu nhiên từ từng lô sản phẩm, với số lượng không ít hơn 5 sản phẩm và không quá 20 sản phẩm; điều này nhằm đảm bảo tính đại diện cho lô hàng. Quy trình thực hiện đo lường bao gồm việc đo đường kính và chiều cao của cyclone một cách chi tiết và thu thập nhiều phép đo để tính toán sai số kích thước.
Khi thực hiện báo cáo thử nghiệm, các thông tin chi tiết như đặc điểm mẫu thử, điều kiện thử nghiệm và các kết quả đo được cần phải được ghi chép rõ ràng. Phụ lục trong tiêu chuẩn cung cấp thứ tự và mẫu ghi chép để dễ dàng tra cứu và trình bày thông tin đo lường một cách chính xác.
Với những quy định và phương pháp đo lường cụ thể này, TCVN 13779:2023 không chỉ tạo ra một nội dung tiêu chuẩn hóa trong ngành tuyển khoáng mà còn giúp người dân, doanh nghiệp và cán bộ công chức trong lĩnh vực có thể nắm bắt và thực hiện hiệu quả trong quá trình sử dụng các thiết bị cyclone thủy lực sứ.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13779:2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13779:2023
CYCLONE THỦY LỰC SỨ DÙNG TRONG TUYỂN KHOÁNG - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÀM VIỆC
Ceramic hydrocyclone in mineral industry - Determination of working dimensions
Lời nói đầu
TCVN 13779: 2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
CYCLONE THỦY LỰC SỨ DÙNG TRONG TUYỂN KHOÁNG - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÀM VIỆC
Ceramic hydrocyclone in mineral industry - Determination of working dimensions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước làm việc đối với cyclone thủy lực làm từ vật liệu sứ có kích thước đường kính trong của thân hình trụ không lớn hơn 100mm dùng trong lĩnh vực tuyển khoáng.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Kích thước làm việc (Working dimension)
Là các kích thước ảnh hưởng tới quá trình vận hành của cyclone thủy lực sứ, bao gồm các kích thước: đường kính cyclone thủy lực, đường kính ống cấp, đường kính ống chảy tràn, đường kính ống xả đáy, chiều cao của cyclone thủy lực, chiều cao thân hình trụ.
2.2
Kích thước danh nghĩa (Nominal dimension)
DN
Kích thước được xác định bằng tính toán dựa vào chức năng chi tiết, sau đó quy tròn (về phía lớn lên) với chỉ số gần nhất của kích thước có trong bảng tiêu chuẩn.
2.3
Kích thước thực (Actual dimension)
Dth
Kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép.
Các kích thước làm việc của cyclone thủy lực sứ được mô tả trong Hình 1,

CHÚ DẪN:
D: Đường kính cyclone, mm
Do: Đường kính ống chảy tràn, mm
Du: Đường kính ống xả đáy, mm
Di: Đường kính ống cấp liệu, mm
H: Chiều cao cyclone, mm
H1: Chiều cao thân hình trụ, mm
Hình 1: Sơ đồ cấu tạo của cyclone thủy lực sứ
3. Thiết bị, dụng cụ
3.1. Thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm dùng để đo các kích thước đường kính.
3.2. Thước lá có độ chính xác 0,5mm dùng để đo các kích thước chiều dài.
4. Lấy mẫu
Mẫu được lấy theo từng loại sản phẩm có kích thước theo quy định. Mẫu được lấy ngẫu nhiên trong lô sao cho đại diện cho cả lô sản phẩm và lượng mẫu lấy không ít hơn 5 sản phẩm, không nhiều hơn 20 sản phẩm.
5. Cách tiến hành
5.1. Đo đường kính
Dùng thước kẹp độ chính xác 0,02mm. Sử dụng mỏ đo trong của thước kẹp để đo các kích thước đường kính: D, Do, Du, Di
Để má cố định của thước kẹp tiếp xúc với một phía của ống và má di động tiếp xúc với phía bên kia, vuông góc với trục của ống và di chuyển thước kẹp dọc theo ống cho đến khi cả hai má tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt ống. Đọc giá trị đo được.
Tiếp tục đo xung quanh mặt cắt đó bằng cách xoay thước kẹp cho tới khi tìm thấy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Giá trị đo là trung bình cộng của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
5.2. Đo chiều cao
Dùng thước lá độ chính xác 0,5mm để đo các kích thước chiều cao của cyclone: H, H1
Với mỗi kích thước, giá trị đo là trung bình cộng của 2 phép đo.
5.3. Tính sai lệch kích thước
Tính sai lệch kích thước dựa vào công thức:
![]()
Trong đó:
E: mức sai lệch kích thước, tính bằng %
Dth: kích thước thực, tính bằng mm
DN: kích thước danh nghĩa, tính bằng mm
6. Báo cáo thử nghiệm
Bao gồm những thông tin sau:
- Đặc điểm của mẫu thử;
- Tên phòng thử nghiệm;
- Điều kiện và môi trường thử nghiệm;
- Các kết quả đo được. Phụ lục A đưa ra ví dụ về cách trình bày kết quả đo;
- Các ghi nhận khác trong quá trình thử nghiệm;
- Ngày và người tiến hành thử nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(tham khảo)
Bảng A1- Biểu mẫu ghi kết quả xác định kích thước
| TT | D (mm) | Do (mm) | Du (mm) | Di (mm) | H (mm) | H1 (mm) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng A2 - Biểu mẫu ghi sai lệch kích thước
| TT | Kích thước danh nghĩa (DN) | Kích thước thực (Dth) | Sai lệch kích thước E (%) | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
|
|
|
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!