- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12518-2:2018 Dung sai kích thước dây thép và sản phẩm dây thép
| Số hiệu: | TCVN 12518-2:2018 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2018 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12518-2:2018
TCVN 12518-2:2018 ISO 22034-2:2016: Quy định dung sai kích thước dây thép ảnh hưởng đến nhà sản xuất và người tiêu dùng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12518-2:2018, hoàn toàn tương đương với ISO 22034-2:2016, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ và có hiệu lực từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các dung sai về kích thước của dây thép và các sản phẩm liên quan, là căn cứ quan trọng cho nhà sản xuất và người tiêu dùng trong ngành công nghiệp luyện thép.
Tiêu chuẩn định rõ phạm vi áp dụng cho dung sai đường kính của dây thép tròn, bao gồm dây sáng bóng không có lớp phủ và dây có lớp phủ kim loại hoặc phi kim loại. Điều này có nghĩa là mọi sản phẩm dây thép ngoài thị trường đều phải tuân thủ những quy định này để đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất.
Các quy định về dung sai đường kính được xác định tại các bảng trong tiêu chuẩn, cho phép các nhà sản xuất lựa chọn mức dung sai phù hợp với từng loại dây, từ đó dễ dàng hơn trong việc sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Không chỉ có vậy, tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn về độ không tròn, phải giữa lượng lớn nhất và nhỏ nhất không quá một nửa tổng dung sai, nhằm đảm bảo tính đồng nhất cho sản phẩm.
Ngoài ra, cho dây thép có lớp phủ hữu cơ, tiêu chuẩn quy định chi tiết về dung sai và độ đồng tâm tùy thuộc vào loại lớp phủ và đường kính dây thép, giúp các nhà sản xuất áp dụng đúng quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng.
Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép cũng được quy định rõ ràng trong tiêu chuẩn. Các nhà sản xuất có thể chọn cấp dung sai hợp lý từ ba cấp độ khác nhau cho chiều dài sản phẩm, điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất và khả năng cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng.
Cuối cùng, tiêu chuẩn chỉ ra cách đo chiều dài dây thép dạng cuộn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chiều dài dây dựa trên khối lượng sản phẩm, giúp tăng cường độ chính xác trong quy trình kiểm tra và quản lý kho hàng.
TCVN 12518-2:2018 được coi là tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà sản xuất và các bên liên quan khác trong ngành thép, đảm bảo sản phẩm dây thép trên thị trường đáp ứng được yêu cầu chất lượng và an toàn sử dụng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12518-2:2018
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12518-2:2018
ISO 22034-2:2016
DÂY THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY
Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions
Lời nói đầu
TCVN 12518-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 22034-2:2016.
TCVN 12518-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN12518 (ISO 22034), Dây thép và các sản phẩm dây thép, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12518-1 (ISO 22034-1), Phần 1: Phương pháp thử chung;
- TCVN 12518-2 (ISO 22034-2), Phần 2: Dung sai kích thước dây.
DÂY THÉP VÀ CÁC SẢN PHẨM DÂY THÉP - PHẦN 2: DUNG SAI KÍCH THƯỚC DÂY
Steel wire and wire products - Part 2: Tolerances on wire dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung sai cho đường kính của dây thép tròn và khi thích hợp, cho chiều dài của dây thép tròn được cắt thành từng đoạn dùng cho dây thép sáng bóng (nghĩa là không có lớp phủ), dây thép có lớp phủ kim loại và dây thép có lớp phủ phi kim loại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phẩm thép - Từ vựng.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ về định nghĩa sau.
3.1
Dây thép (wire)
Xem TCVN 11371 (ISO 6929).
CHÚ THÍCH: Dây thép có thể được cung cấp có lớp phủ kim loại hoặc lớp phủ phi kim loại hoặc cả hai, hoặc không có lớp phủ.
3.2
Đoạn dây thép (cut length)
Đoạn cắt đã nắn thẳng của dây thép có chiều dài quy định.
4 Dung sai đường kính của dây thép
4.1 Quy định chung
Phải thực hiện các phép đo đường kính tại bất cứ mặt cắt ngang nào và giá trị đo không được sai khác so với dung sai quy định trong các bảng có liên quan của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính có thể thay đổi khi các đoạn dây thép được cung cấp bởi một bên thứ ba.
CHÚ THÍCH 2: Dung sai đường kính cho các cấp từ T1 đến T5 (xem Bảng 1) được tính toán như sau:
T1 = 0,035
; T2 = 0,027
; T3 = 0.021
; T4 = 0,015
; T5 = 0,010 ![]()
trong đó d là đường kính đo, tính bằng milimet.
4.2 Dung sai đường kính của dây thép tròn không có lớp phủ và có lớp phủ kẽm
Khách hàng hoặc tiêu chuẩn sản phẩm phải chỉ ra phạm vi dung sai yêu cầu từ Bảng 1.
Đường kính phải ở trong phạm vi dung sai có liên quan cho trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Trừ khi có quy định khác trong đơn đặt hàng/thư tìm hiểu đặt hàng, cấp dung sai T1 thường có thể được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm dày, T2 thường có thể được sử dụng cho dây có lớp mạ kẽm khác, và T3, T4 và T5 thường có thể được sử dụng cho dây được kéo sáng bóng khi có yêu cầu tăng độ chính xác khi đặt hàng.
Bảng 1 - Dung sai đường kính
| Dung sai đường kính, mm | Phạm vi đường kính của dây thép, d mm | ||||
| T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | |
| ± 0,003 | - | - | - | — | 0,050 ≤ d < 0,091 |
| ± 0,004 | - | - | - | 0,050 < d < 0,072 | 0,091 ≤ d < 0,17 |
| ± 0,005 | - | - | - | 0,072 ≤ d < 0,12 | 0,17 ≤ d < 0,26 |
| ± 0,006 | - | - | 0,05 ≤ d< 0,12 | 0,12 ≤ d < 0,17 | 0,26 ≤ d < 0,37 |
| ± 0,008 | - | - | 0,12 ≤ d < 0,15 | 0,17 ≤ d < 0,29 | 0,37 ≤ d < 0,65 |
| ± 0,010 | - | - | 0,15 ≤ d < 0,23 | 0,29 ≤ d < 0,45 | 0,65 ≤ d < 1,01 |
| ± 0,012 | - | - | 0,23 ≤ d < 0,33 | 0,45 ≤ d < 0,65 | 1,01 ≤ d < 1,45 |
| ± 0,015 | - | 0,20 ≤ d < 0,31 | 0,33 ≤ d < 0,52 | 0,65 ≤ d < 1,01 | 1,45 ≤ d < 2,26 |
| ± 0,020 | - | 0,31 ≤ d < 0,55 | 0,52 ≤ d < 0,91 | 1,01 ≤ d < 1,78 | 2,26 ≤ d < 4,01 |
| ± 0,025 | 0,30 ≤ d < 0,52 | 0,55 ≤ d < 0,86 | 0,91 ≤ d < 1,42 | 1,78 ≤ d < 2,78 | 4,01 ≤ d < 6,26 |
| ± 0,030 | 0,52 ≤ d < 0,74 | 0,86 ≤ d <1,24 | 1,42 ≤ d < 2,05 | 2,78 ≤ d < 4,01 | 6,26 ≤ d < 9,01 |
| ± 0,035 | 0,74 ≤ d < 1,01 | 1,24 ≤ d < 1,69 | 2,05 ≤ d < 2,78 | 4,01 ≤ d < 5,45 | 9,01 ≤ d < 12,26 |
| ± 0,040 | 1,01 ≤ d < 1,31 | 1,69 ≤ d < 2,20 | 2,78 ≤ d < 3,63 | 5,45 ≤ d < 7,12 | 12,26 ≤ d < 16,01 |
| ± 0,045 | 1,31 ≤ d < 1,66 | 2,20 ≤ d < 2,78 | 3,63 ≤ d < 4,60 | 7,12 ≤ d < 9,01 | 16,01 ≤ d < 20,26 |
| ± 0,050 | 1,66 ≤ d < 2,05 | 2,78 ≤ d < 3,43 | 4,60 ≤ d < 5,67 | 9,01 ≤ d < 11,12 | 20,26 ≤ d ≤ 25,00 |
| ± 0,060 | 2,05 ≤ d < 2,94 | 3,43 ≤ d < 4,94 | 5,67 ≤ d < 8,17 | 11,12 ≤ d < 16,01 | - |
| ± 0,070 | 2,94 ≤ d < 4,01 | 4,94 ≤ d < 6,73 | 8,17 ≤ d < 11,12 | 16,01 ≤ d < 21,77 | - |
| ± 0,080 | 4,01 ≤ d < 5,23 | 6,73 ≤ d < 8,78 | 11,12 ≤ d < 14,52 | 21,77 ≤ d ≤ 25,00 | - |
| ± 0,090 | 5,23 ≤ d < 6,62 | 8,78 ≤ d < 11,12 | 14,52 ≤ d < 18,37 | - | - |
| ± 0,100 | 6,62 ≤ d < 8,17 | 11,12 ≤ d < 13,72 | 18,37 ≤ d < 22,68 | - | - |
| ± 0,120 | 8,17 ≤ d < 11,76 | 13,72 ≤ d < 19,76 | 22,68 ≤ d ≤ 25,00 | - | - |
| ± 0,140 | 11,76 ≤ d < 16,01 | 19,76 ≤ d ≤ 25,00 | - | - | - |
| ± 0,160 | 16,01 ≤ d < 20,90 | - | - | - | - |
| ± 0,180 | 20,90 ≤ d ≤ 25,00 | - | - | - | - |
4.3 Độ không tròn (độ ô van)
Độ không tròn là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây thép tại bất cứ mặt cắt ngang nào và không được lớn hơn một nửa tổng dung sai cho trong Bảng 1.
4.4 Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ
4.4.1 Lớp phủ hữu cơ đùn ép
Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ đùn ép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.
Lõi thép có thể là dây đánh bóng hoặc dây phủ kim loại (thường là phủ kẽm).
4.4.2 Lớp phủ hữu cơ thiêu kết
Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ hữu cơ thiêu kết phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2. Thông thường dây thép có lõi là dây có lớp phủ kim loại (thường là lớp phủ kẽm).
Bảng 2 - Dung sai cho đường kính và chiều dày lớp phủ của dây thép có lớp phủ hữu cơ thiêu kết và lớp phủ hữu cơ đùn ép
| Đường kính dây thép có lớp phủ hữu cơ mm | Dung sai cho toàn bộ đường kính có lớp phủ hữu cơ mm | Chiều dày nhỏ nhất của lớp phủ, mm | Độ đồng tâm nhỏ nhất % | ||
| Đùn ép | Thiêu kết | Đùn ép | Thiêu kết | ||
| d ≤ 1,00 | ± 0,10 | 0,20 | 0,12 | 75 | 65 |
| 1,00 < 5 ≤ 2,00 | ± 0,10 | 0,25 | 0,12 | 75 | 65 |
| 2,00 < d ≤ 3,15 | ± 0,15 | 0,35 | 0,15 | 75 | 65 |
| 3,15 < d ≤ 6,00 | ± 0,20 | 0,40 | 0,20 | 75 | 65 |
| 6,00 < d ≤ 13,00 | ± 0,25 | 0,50 | - | 75 | 65 |
| CHÚ THÍCH 1: Dung sai đường kính của dây thép có lớp phủ kẽm hoặc lớp phủ hợp kim kẽm là T1 trong Bảng 1. CHÚ THÍCH 2: Độ đồng tâm bằng 100 x chiều dày nhỏ nhất theo bán kính chia chia chiều dày lớn nhất theo bán kính như đã quy định trong tiêu chuẩn lớp phủ. CHÚ THÍCH 3: “Đùn ép” ám chỉ vật liệu không có chất dính kết | |||||
5 Dung sai cho đoạn dây thép
5.1 Dung sai chiều dài
Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép phải theo chỉ dẫn trong Bảng 3. Có ba cấp dung sai chiều dài của các đoạn dây thép cho trong Bảng 3 phụ thuộc vào chiều dài danh nghĩa. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu.
Bảng 3 - Dung sai chiều dài của các đoạn dây thép
| Chiều dài danh nghĩa mm | Dung sai chiều dài | |||
| Trên | Đến và bao gồm | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 |
| - 300 1000 | 300 1000 - | ± 0,50 mm ± 1,00 mm ± 0,10% | ± 0,50% cho tất cả các chiều dài | ± 1,00% cho tất cả các chiều dài |
5.2 Dung sai độ thẳng
Có ba cấp độ thẳng của các đoạn dây thép cho trong Bảng 4 dùng cho các đường kính dây quy định trong Bảng 5. Khách hàng phải lựa chọn cấp thích hợp theo yêu cầu. Hình 1 minh họa phép đo độ không thẳng.
Đối với các cấp 1 và 2, các đoạn dây thép cũng phải đáp ứng các yêu cầu của phép thử lăn được thực hiện trên một mặt phẳng nghiêng bằng kính thủy tinh trơn nhẵn. Các đoạn dây thép được đặt trên mặt phẳng nghiêng ở vị trí cho phép chúng lăn tự do xuống dưới.
Bảng 4 - Dung sai độ thẳng của các đoạn dây thép
| Cấp | L = 500 mm | L = 1000 mm | Thử lăn |
| 1 | a = 0,5 mm | a = 2mm | Sẽ lăn xuống mặt phẳng nghiêng 1/10 |
| 2 | a = 1,0 mm | a = 4 mm | |
| 3 | Không yêu cầu | ||
Bảng 5 - Chiều dài thử để đo độ không thẳng
| Đường kính dây thép, d mm | Chiều dài thử, L mm |
| 200 ≤ d ≤ 6,00 | 500 |
| 6,00 < d ≤ 13,00 | 500 hoặc 1000 |
| 13,00 < d ≤ 20,00 | 1000 |
| CHÚ THÍCH: Dây thép có đường kính nhỏ hơn 2,00 mm sẽ có chiều dài không đủ cứng vững cho nên khó đo độ không thẳng a. Vì thế, phải thực hiện phép đo theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp | |

CHÚ DẪN:
L chiều dài thử.
a độ không thẳng
Hình 1 - Đo độ không thẳng
6 Chiều dài dây thép dạng cuộn
Với dây thép có kích thước và khối lượng riêng đã biết, có thể xác định chiều dài của cuộn dây bằng cách cân cuộn dây và tính toán chiều dài từ khối lượng thu được này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!