• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12306:2018 Ống nhựa nhiệt dẻo có thành phần kết cấu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/01/2020 11:16 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 12306:2018 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/12/2018
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12306:2018

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12306:2018: Phép thử ảnh hưởng đến ống nhựa nhiệt dẻo

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12306:2018 ISO 12091:1995 được ban hành nhằm quy định phương pháp kiểm tra tính đồng nhất của ống nhựa nhiệt dẻo có thành kết cấu. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia và công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày ban hành.

Tiêu chuẩn quy định rõ ràng về phương pháp thử nghiệm các ống nhựa để đánh giá ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt trong tủ sấy, không áp dụng cho các ống có bề mặt nhẵn. Phép thử nêu rõ về các khuyết tật có thể xảy ra như nứt, phồng (rộp)tách lớp thành ống, được xác định bởi các chỉ tiêu nhất định về kích thước và tỉ lệ.

Nguyên tắc của phép thử bao gồm việc gia nhiệt mẫu ống ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian cụ thể. Sau khi gia nhiệt, mẫu được kiểm tra để xác định các khuyết tật vật lý. Các kết quả về nứt và phồng được ghi nhận dưới dạng phần trăm so với độ dày của ống, trong khi tách lớp được tính theo phần trăm chu vi.

Tiêu chuẩn cũng quy định cụ thể về thiết bị và dụng cụ cần thiết cho phép thử, chủ yếu là một tủ sấy tuần hoàn không khí với khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định. Trong đó, tiêu chuẩn yêu cầu tủ sấy duy trì nhiệt độ với dung sai không quá ± 2 °C.

Về mẫu thử, tiêu chuẩn yêu cầu mẫu ống có chiều dài nhất định, cùng với quy trình lấy mẫu theo tiêu chuẩn liên quan. Số lượng mẫu tối thiểu được khuyến nghị ít nhất là ba để đảm bảo độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.

Trong quá trình thử nghiệm, mẫu ống cần được điều hòa nhiệt độ trước khi đưa vào tủ sấy. Sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm, mẫu sẽ được kiểm tra để xác định kích thước và số lượng các khuyết tật theo yêu cầu của tiêu chuẩn. Báo cáo thử nghiệm cần nêu rõ các chỉ tiêu như nhiệt độ, thời gian sấy, cùng các thông tin chi tiết về khuyết tật vật lý đã phát hiện.

TCVN 12306:2018 hiện hành và được thiết lập để đảm bảo các ống nhựa nhiệt dẻo đạt tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn khi sử dụng trong các ứng dụng chuyên ngành. Tiêu chuẩn này không ghi nhận bất kỳ sự thay thế nào trước đó.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12306:2018

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12306:2018 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12306:2018 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12306:2018

ISO 12091:1995

ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO CÓ THÀNH PHẦN KẾT CẤU - PHÉP THỬ BẰNG TỦ SẤY

Structured-wall thermoplastics pipes - Oven test

Lời nói đầu

TCVN 12306:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 12091:1995.

TCVN 12306:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 ng, phụ tùng và van bằng chất dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO CÓ THÀNH PHẦN KẾT CẤU - PHÉP THỬ BẰNG TỦ SẤY

Structured-wall thermoplastics pipes - Oven test

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá tính đồng nht của ống nhựa nhiệt dẻo thành kết cấu, không nhẵn bằng cách kiểm tra ảnh hưng của gia nhiệt trong tủ sấy

Phương pháp này không áp dụng để kiểm tra ống có bề mặt bên ngoài nhẵn.

CHÚ THÍCH 1  Phép thử này không bao gồm việc đo sự thay đổi kích thước theo chiều dọc (xem [2], [3]).

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Tách lp thành ống (wall separation)

Sự chia tách giữa các lp trong các thiết kế nhiều lớp

CHÚ THÍCH 2  Tách lớp thành ống được nhận biết bằng sự hình thành các bọt khí có thể nhìn thấy trong lớp mặt của ống. Tách lớp tại các dầu cắt không được coi lá phá hủy sản phẩm.

2.2

Phồng (rộp) (blister)

Sự tách lớp bên trong thành ống dạng bọt khí.

3  Nguyên tắc

Một đoạn ống có chiều dài nhất định được gia nhiệt trong tủ sấy tại nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian quy định.

Sau giai đoạn gia nhiệt, bề mặt của ống được kiểm tra và ghi nhận bất kỳ khuyết tật nào về mặt vật lý như nứt, phồng(rộp) hoặc tách lớp thành ống. Nứt và phồng(rộp) tính bằng phần trăm độ dày thành. Tách lớp thành ống được tính bằng phần trăm của chu vi ống.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Tủ sấy tuần hoàn không khí, kiểm soát được nhiệt độ (điều chnh (kim soát) sự ổn định nhiệt), có công suất gia nhiệt đáp ứng nhiệt độ quy định trong Phụ lục A đối với vật liệu được thử và thiết lập lại nhiệt độ này trong vòng 15 min sau khi đưa mẫu thử vào. Tủ sấy được trang bị một bộ ổn nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ theo quy định với dung sai ± 2 °C.

5  Mẫu thử

5.1  Quy trình ly mẫu để thu được mẫu thử phải theo quy định nêu trong tiêu chuẩn liên quan.

5.2  Mỗi mẫu ống để thử nghiệm phải dài 300 mm ± 20 mm. Mu thử có thể được cắt theo chiều dọc thành hai phần bằng nhau nếu đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 400 mm, hoặc bốn phần bằng nhau nếu đường kính ngoài lớn hơn 400 mm.

CHÚ THÍCH 3  Tiêu chuẩn liên quan cần xác định quy trình tùy chọn đ cắt các phần mẫu thử. Điều này phụ thuộc vào kết cấu thành ống.

5.3  Số lượng mẫu thử được quy định trong tiêu chuẩn liên quan. Tuy nhiên, nên sử dụng ít nhất ba mẫu thử.

6  Cách tiến hành

6.1  Điều hòa mẫu thử (hoặc các phần mẫu thử) trong ít nhất 2 h tại nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.

6.2  Thiết lập nhiệt độ tủ sấy giá trị được quy định tại Phụ lục A đối với vật liệu thử.

6.3  Đặt các mẫu thử vào tủ sấy sao cho không chạm vào nhau hoặc không chạm vào các thành của tủ sấy.

CHÚ THÍCH 4  Nếu các mẫu thử được đặt theo chiều ngang thì nên đặt mẫu lên lớp bột tale hoặc cát mn.

6.4  Đ các mẫu thử trong tủ sấy trong khoảng thời gian quy định tại Phụ lục A, trong đó khoảng thời gian này được tính từ khi nhiệt độ tủ sấy đạt nhiệt độ quy định.

6.5  Ly mẫu thử ra khỏi tủ, cẩn thận không làm biến dạng hoặc làm hỏng mẫu.

6.6  Làm nguội mẫu trong không khí cho đến khi cầm tay được.

6.7  Kiểm tra từng mẫu thử và xác định kích thước lớn nhất của mỗi loại khuyết tật vật lý như nứt, phồng (rộp), tách lớp thành ống và/hoặc khuyết tật vật lý khác theo yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:

b) Nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;

c) Nhiệt độ tủ sấy và thời gian sấy;

d) Số đo lớn nhất của vết nứt hoặc phồng(rộp), tính bằng phần trăm độ dày thành hoặc độ dày của lớp;

e) Số đo lớn nhất của tách lớp thành ống, tính bằng phần trăm của chu vi ống hoặc phần trăm tổng của cả bốn phần mẫu thử;

f) Mô tả mọi khuyết tật nhìn thấy được khác.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Điều kiện thử bằng tủ sấy cho ống nhựa nhiệt do có thành kết cấu

Bảng A.1 - Điều kiện thử cho các loại vật liệu và độ dày thành khác nhau

Vật liệu (1)

Nhiệt độ của tủ sấy

°C

Thi gian sấy

min

PVC-U

150 ± 2

30 đối với e102)

60 đối với e > 10

PE

110 ± 2

Homopolyme PP và block copolyme

150 ± 2

Copolyme PP random

135 + 2

1) Các ký hiệu được định nghĩa trong ISO 1043-1.

2) e là độ dày thành tính bằng milimet.

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Quy định kỹ thuật bản

B.1  Các yêu cầu sau được coi là quy định cơ bản.

Bất kỳ mẫu thử nào được kiểm tra dấu hiệu nứt, phồng (rộp) hoặc tách lớp thành ống phải phù hợp với các yêu cu sau:

- Đối với tất cả các phần của bề mặt ống, độ sâu của vết nứt hoặc độ dày của phồng (rộp) không được vượt quá 30 % độ dày thành ban đầu và tổng chiều dài của tách lớp thành ống quanh chu vi không được quá 20 % chu vi ống.

B.2  Đối với các ứng dụng đặc biệt, yêu cầu nghiêm ngặt hơn có th được chấp nhận nếu được yêu cầu bởi tiêu chuẩn liên quan.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 1043-1:1987, Plastics - Symbols - Part 1: Basic polymers and their special characteristics.

[2] ISO 2505-1:1994, Thermoplastics pipes - Longitudinal reversion - Part 1: Determination methods

[3] ISO 2505-2:1994, Thermoplastics pipes- Longitudinal reversion- Part 2: Determination parameters

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×