- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 Cốt Composít Polyme
| Số hiệu: | TCVN 11109:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/01/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11109:2015
TCVN 11109:2015: Quy định về Cốt Composít Polyme
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 về Cốt Composít Polyme (Fiber-reinforced polymer bar) được ban hành ngày 20/11/2015, với mục tiêu quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm cho thanh composít polyme có gờ, ứng dụng trong xây dựng. Tiêu chuẩn này được phát triển dựa trên GOST 31938-2012 của Liên bang Nga và được công nhận trong thực tiễn tại Việt Nam.
1. Phạm vi áp dụng và quy định
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh composít polyme được sản xuất theo các phương pháp kỹ thuật nhất định, phục vụ cho kết cấu xây dựng không ứng suất trước và có ứng suất trước, đảm bảo chất lượng và tính năng chịu lửa, an toàn cháy theo GOST 30247.0-94 và GOST 30403-96. Tuy nhiên, tiêu chuẩn không áp dụng cho các thanh composít polyme trơn và thanh liên kết mềm bằng composít polyme.
2. Tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn TCVN 11109:2015 cần tham khảo các tài liệu tiêu chuẩn có liên quan, trong đó có GOST 4651-2014 (ISO 604:2002), GOST 12423-2013 (ISO 291), cùng nhiều tiêu chuẩn khác về khả năng chịu lửa và tính nguy hiểm cháy.
3. Quy định về đặc tính sản phẩm
Thanh cốt composít polyme phải được sản xuất từ nhựa phản ứng nhiệt với hàm lượng vật liệu gia cường liên tục tối thiểu là 75%. Cường độ bám dính và các chỉ tiêu cơ lý khác của các loại FRP (Cốt Composít) được xác định, chẳng hạn như giới hạn bền khi kéo tối thiểu là 800 MPa cho GFRP và BFRP, 1.400 MPa cho CFRP và AFRP.
4. Đường kính danh định và sản xuất
Theo Bảng 1 của tiêu chuẩn, các đường kính danh định cho FRP là 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 28, và 32 mm. FRP có thể được sản xuất với chiều dài dao động từ 0,5 m đến 12 m, có thể dài hơn nếu phù hợp với yêu cầu của khách hàng.
5. Kiểm tra chất lượng và phương pháp thử
Các phương pháp thử bao gồm kiểm tra hình dạng bên ngoài, đo đường kính ngoài và chiều cao gờ, cùng với các thử nghiệm cơ lý như kéo dọc trục, nén, và cắt ngang. Ví dụ, giới hạn bền khi cắt ngang không dưới 150 MPa cho GFRP và BFRP.
6. Ghi nhãn và bao gói
Các sản phẩm FRP phải được ghi nhãn rõ ràng, bao gồm thông tin về tên sản phẩm, nhà sản xuất, ngày sản xuất, và cơ sở pháp lý tương ứng. Với việc bảo quản, FRP phải không tạo ra chất độc hại và cần được bảo quản ở độ cao nhất định để tránh hư hỏng.
7. Chỉ tiêu an toàn môi trường
Tiêu chuẩn cũng quy định rõ về vận chuyển và bảo quản FRP để không gây hại đến sức khỏe con người và môi trường, yêu cầu các sản phẩm không phát sinh chất độc hại trong suốt quá trình vận chuyển và lưu trữ.
TCVN 11109:2015 khẳng định sự quan trọng trong việc quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật cho cốt composít polyme nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11109:2015 Cốt Composít Polyme
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!