- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006 Thức ăn chăn nuôi - Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi
| Số hiệu: | 10TCN 868:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2006 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 868:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006: Các quy định quan trọng đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006, được ban hành kèm theo Quyết định số 4099/QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên toàn quốc, và mang lại những yêu cầu cụ thể để nâng cao chất lượng và an toàn sản phẩm.
Đầu tiên, vị trí của cơ sở sản xuất cần phải được xác định trong khu quy hoạch, tránh xa những khu vực ẩm ướt hoặc có nguy cơ ô nhiễm. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn thuận lợi cho việc vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa.
Về thiết kế và bố trí khu sản xuất, cần có sơ đồ lưu thông sản xuất một chiều, dễ thao tác và kiểm soát. Bề mặt các công trình và thiết bị cũng phải được làm từ chất liệu dễ vệ sinh để phòng tránh nguy cơ ô nhiễm chéo. Hệ thống kho chứa nguyên liệu cần đảm bảo không thấm nước, an toàn và thuận tiện cho công tác vệ sinh.
Các máy móc và thiết bị phải được bảo trì thường xuyên, lắp đặt gần gũi và tốt nhất là từ các nhà cung cấp có uy tín. Việc kiểm tra định kỳ các thông số kỹ thuật của thiết bị hữu ích trong việc đảm bảo điều kiện sản xuất đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.
Riêng về quản lý nguyên liệu đầu vào, tiêu chuẩn yêu cầu xây dựng các tiêu chí bắt buộc cho từng loại nguyên liệu. Tất cả nguyên liệu phải được kiểm tra kỹ càng về lý tính, dinh dưỡng và độc tố trước khi đưa vào sản xuất. Ngoài ra, thông tin của nguyên liệu như tên, ngày nhập, và người giám định cũng cần phải được ghi nhận đầy đủ.
Trong quy trình nghiền và phối trộn nguyên liệu, việc kiểm tra kích cỡ của hạt nguyên liệu và công thức phối trộn là cần thiết để phù hợp với từng loại vật nuôi. Cần phải theo dõi kỹ lưỡng để tránh tình trạng nhiễm chéo chất phụ gia giữa các mẻ trộn.
Sau khi sản xuất, quản lý thành phẩm là bước quan trọng cần kiểm tra độ đồng đều, lưu mẫu theo từng lô sản xuất và đảm bảo sản phẩm có nhãn mác, bao bì đúng quy định. Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi cần phải được xếp cách nền nhà và các vật cản để đảm bảo thông thoáng.
Cuối cùng, vệ sinh cơ sở sản xuất cần phải được thực hiện định kỳ, bao gồm việc dọn dẹp sạch sẽ và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo không có dư thừa nguyên liệu có thể gây ra ô nhiễm.
Tóm lại, tiêu chuẩn 10TCN 868:2006 đặt ra một hệ thống quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường thông qua việc đảm bảo chất lượng và an toàn trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Quy chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và cần được tuân thủ nghiêm túc bởi các cơ sở sản xuất trong cả nước.
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 868:2006 Thức ăn chăn nuôi - Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!