- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 Thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu kỹ thuật khô dầu đậu tương
| Số hiệu: | 10TCN 865:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2006 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 865:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006: Các quy định kỹ thuật về Khô dầu đậu tương ảnh hưởng đến doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006, được ban hành theo Quyết định số 4099/QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với khô dầu đậu tương, một sản phẩm hữu ích trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khô dầu đậu tương nói chung, bao gồm các dạng sản phẩm từ hạt đậu tương như khô dầu tách vỏ và khô dầu không tách vỏ, thu được thông qua các phương pháp như ép hoặc chiết bằng dung môi. Doanh nghiệp sản xuất cần chú ý đến các chỉ tiêu cảm quan và vệ sinh trong sản phẩm để đảm bảo chất lượng: màu sắc từ vàng sáng đến nâu sáng, mùi đặc trưng, và trạng thái không có sâu mọt hay mốc. Đặc biệt, khô dầu đậu tương phải không được chứa ure, amoniac hay các chất độc hại khác, với hàm lượng aflatoxin không được vượt quá 50 ppb.
Ngoài các yêu cầu về cảm quan, tiêu chuẩn cũng quy định về các chỉ tiêu lý hóa cụ thể như độ ẩm, hàm lượng protein thô, chất béo thô và xơ thô. Ví dụ, độ ẩm đối với khô dầu đậu tương tách vỏ không quá 12%, trong khi đó, khô dầu không tách vỏ là 13%. Hàm lượng protein thô tối thiểu là 44% cho khô dầu tách vỏ và 40% cho khô dầu không tách vỏ.
Mặt khác, tiêu chuẩn còn quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu chất lượng như hàm lượng protein, chất béo và độ ẩm, tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng đưa ra quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển khô dầu đậu tương. Sản phẩm phải được bao gói trong các vật liệu đảm bảo vệ sinh và không có mầm bệnh. Ghi nhãn cần thể hiện rõ thông tin sản phẩm như tên, khối lượng, chỉ tiêu chất lượng và tên cơ sở sản xuất. Việc bảo quản cũng phải được chú trọng, đảm bảo không có chất độc hại ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Tóm lại, tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 tạo ra khung pháp lý rõ ràng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm khô dầu đậu tương, từ đó đảm bảo an toàn thực phẩm cho ngành chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau ngày ban hành và yêu cầu doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện để đáp ứng yêu cầu thị trường và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 865:2006 Thức ăn chăn nuôi - Khô dầu đậu tương - Yêu cầu kỹ thuật
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!