Quyết định 08/2011/QĐ-UBND Tây Ninh quản lý vật liệu nổ công nghiệp

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
---------

Số: 08/2011/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tây Ninh, ngày 18 tháng 3 năm 2011

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

---------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;

Căn cứ Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 1298/TTr-SCT, ngày 01 tháng 11 năm 2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Hùng Việt

 

 

 

 

QUY CHẾ

VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Quy chế này quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bao gồm các hoạt động: Kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là VLNCN).

2. Quy chế này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân (gồm cả tổ chức, doanh nghiệp của lực lượng vũ trang làm kinh tế; tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) có tham gia hoạt động liên quan đến VLNCN nêu tại khoản 1 điều này.

Điều 2. Các nguyên tắc chung

1. VLNCN là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý từ khâu sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng.

2. VLNCN là hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh được quy định tại Phụ lục II - ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP, ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ.

3. Mọi hoạt động có liên quan đến VLNCN phải tuân thủ chặt chẽ những quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thuật ngữ, định nghĩa

Thuật ngữ dùng trong Quy chế này được hiểu như sau:

1. Thuốc nổ: Là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện.

2. Phụ kiện nổ: Là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

3. Vật liệu nổ công nghiệp: Bao gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng.

a) Dây nổ là vật phẩm gồm lõi thuốc nổ mạnh bao quanh bằng sợi tết có phủ lớp nhựa tổng hợp ngoài cùng. Dây nổ dùng để truyền sóng nổ để kích nổ trực tiếp các lượng thuốc nổ có độ nhạy cao.

b) Dây dẫn nổ hay còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ hoặc dây phi điện là loại dây truyền sóng nổ năng lượng thấp từ nguồn tạo xung khởi nổ đến kíp nổ khác;

c) Kíp nổ là vật phẩm gồm một ống kim loại hoặc nhựa chứa thuốc nổ sơ cấp, dưới tác động cơ, hóa, nhiệt hoặc điện, kíp nổ sẽ nổ và tạo ra năng lượng đủ lớn để làm nổ các lượng thuốc nổ khác. Kíp nổ có thể tác động tức thời hoặc tác động chậm sau thời gian định trước (vi sai hoặc chậm);

d) Mồi nổ là lượng thuốc nổ trung gian có tác dụng tăng cường công nổ truyền đến từ kíp hoặc dây nổ.

4. Thuốc nổ, phụ kiện nổ chế tạo từ thuốc phóng, thuốc nổ thu hồi, chưa qua chế biến và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chưa được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng hoặc các hóa chất, bán thành phẩm để chế biến thành thuốc nổ mà tự nó không gây ra cháy nổ trong quá trình sản xuất, vận chuyển và bảo quản riêng rẽ không được coi là VLNCN.

5. Sản xuất VLNCN là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn.

6. Kinh doanh VLNCN là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp.

7. Bảo quản VLNCN: Là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng.

8. Vận chuyển VLNCN: Là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác.

Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng.

9. Sử dụng VLNCN: Là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định.

10. “Dịch vụ nổ mìn” là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa tổ chức được phép làm dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

11. Hủy VLNCN: Là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định.

12. Thử nghiệm VLNCN: Là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của vật liệu nổ công nghiệp.

13. Phương pháp kích nổ: Là cách tiến hành làm nổ khối thuốc nổ và được phân thành các phương pháp chính sau đây:

a) Kích nổ bằng kíp điện;

b) Kích nổ bằng dây nổ - kíp;

c) Kích nổ bằng kíp nổ phi điện;

d) Kích nổ bằng kíp cơ

14. Chỉ huy nổ mìn: Là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn.

15. Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình hoặc kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa vật liệu nổ công nghiệp khác...), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN.

16. Giám sát ảnh hưởng nổ mìn: Là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra nhằm bảo đảm các mức đó nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Mục 5, QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.

17. Hoạt động VLNCN là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy, giám sát ảnh hưởng nổ mìn.

Điều 4. Các yêu cầu chung đối với hoạt động VLNCN

1. Hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ.

2. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy, chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp đang hoạt động, định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp.

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành.

3. Hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp

Tổ chức, cá nhân hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại vật liệu nổ công nghiệp sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày thực hiện sản xuất mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tồn kho, tiêu hủy.

 

Chương II. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH , BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VLNCN

 

Điều 5. Quy định về kinh doanh VLNCN:

1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Công thương và Bộ Quốc phòng; phải được sự cho phép của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.

2. Hoạt động kinh doanh VLNCN của các tổ chức phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ và điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật.

3. Các tổ chức kinh doanh VLNCN chỉ được bán các loại VLNCN có trong Danh mục VLNCN được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam cho các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định. (danh mục này được Bộ Công thương ban hành, danh mục hiện nay đang sử dụng là danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-BCN, ngày 14/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

Việc mua, bán VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức kinh doanh VLNCN phải cung cấp bản sao hợp lệ Hợp đồng mua, bán, thanh lý hợp đồng cho Sở Công thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.

4. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được từ chối việc mua lại VLNCN không sử dụng hết của các tổ chức đã mua VLNCN của đơn vị mình mà không có lý do từ chối chính đáng như: VLNCN đã mất phẩm chất và không có khả năng tái chế sử dụng; VLNCN đã hết thời gian sử dụng; VLNCN không còn trong Danh mục VLNCN được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam.

5. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải căn cứ theo đúng quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức được phép sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng.

Điều 6. Quy định chung về bảo quản VLNCN

1. Bảo quản:

Việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 23 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23/4/2009 và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về bảo quản VLNCN được quy định tại Điều 5 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp được ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT, ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương (sau đây gọi tắt là QCVN 02:2008/BCT).

2. Về kho chứa VLNCN

Kho chứa VLNCN là nơi bảo quản VLNCN. Kho được xây dựng để chứa VLNCN phải thỏa mãn các yêu cầu được quy định tại Điều 6, QCVN 02: 2008/BCT.

Khi xây dựng kho chứa VLNCN; hoặc xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp kho có thay đổi so với thiết kế ban đầu, chủ đầu tư phải xin ý kiến góp ý của Công an Phòng cháy chữa cháy, Sở Công thương. Hồ sơ, các loại bản vẽ thiết kế kho VLNCN phải gửi cho Sở Công thương và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, mỗi cơ quan 01 bộ để lưu theo dõi, quản lý.

3. Bảo quản VLNCN tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn

Từ khi đưa VLNCN đến nơi sẽ tiến hành nổ, VLNCN phải được bảo quản, canh gác, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được học và có giấy chứng nhận về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN;

Khối lượng VLNCN dùng cho một ca làm việc được để ở trong giới hạn của vùng nguy hiểm, nhưng phải để ở nơi khô ráo, canh gác, bảo vệ đảm bảo an toàn trong suốt ca làm việc và không được để cùng kíp nổ hoặc bao mìn mồi.

Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian được phép tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện (đối với phương pháp nổ mìn điện) và phải bố trí người canh gác bãi mìn;

Điều 7. Quy định về vận chuyển VLNCN

Việc vận chuyển VLNCN được thực hiện theo đúng các quy định tại Điều 24 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23/4/2009 của Chính phủ và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về vận chuyển VLNCN được quy định tại Mục 2 của QCVN 02:2008/BCT.

Tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN trong quá trình vận chuyển VLNCN phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện vận tải và được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thuộc Công an cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép vận chuyển VLNCN.

Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển.

Việc vận chuyển VLNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành; Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng để xác định các tuyến đường và thời gian được phép vận chuyển VLNCN trên các tuyến đường đó trên địa bàn tỉnh.

 

Chương III. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN

 

Điều 8. Quy định về công tác quản lý sử dụng VLNCN

Việc sử dụng VLNCN được thực hiện theo đúng các quy định tại các Điều 21, Điều 22 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23/4/2009 của Chính phủ và phải tuân thủ theo các yêu cầu quy định chung về sử dụng VLNCN được quy định tại Mục 4 của QCVN 02:2008/BCT.

1. Tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xuất, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm phải có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp; hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9, Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương.

Đối với các tổ chức đã được Bộ Công thương cấp giấy phép sử dụng VLNCN, khi đến nổ mìn dịch vụ tại địa bàn tỉnh phải đăng ký tại Sở Công thương Tây Ninh, mới được phép sử dụng VLNCN. Mẫu đăng ký theo đúng quy định tại Mẫu 1g – Phụ lục 1, Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương.

2. Các tổ chức được phép sử dụng VLNCN chỉ mua VLNCN từ các tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp; trường hợp tổ chức sử dụng VLNCN không sử dụng hết số VLNCN đã mua hoặc không còn nhu cầu sử dụng thì phải bán lại cho tổ chức kinh doanh VLNCN hợp pháp.

3. Việc mua VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định về ký kết và thực hiện hợp đồng của pháp luật. Các tổ chức sử dụng VLNCN phải cung cấp bản sao hợp lệ hợp đồng mua bán và thanh lý cho Sở Công thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát.

4. Các tổ chức sử dụng VLNCN phải lập thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý khi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của Quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật. Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn.

5. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập hộ chiếu nổ mìn cho từng bãi nỗ mìn. Hộ chiếu nổ mìn do chỉ huy nổ mìn lập, có sự phê chuẩn của thủ trưởng đơn vị hoặc người do thủ trưởng đơn vị quyết định ủy nhiệm bằng văn bản.

Tổ chức sử dụng VLNCN phải quyết định thành lập tổ nổ mìn trong đó quy định chức năng nhiệm vụ của từng thành viên, các thành viên trong tổ và những người làm các công việc có liên quan đến VLNCN phải có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và được huấn luyện, sát hạch, cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT.

Tổ chức sử dụng VLNCN phải bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương, phải am hiểu các quy định của pháp luật có liên quan việc sử dụng VLNCN.

Ngoài ra, trước khi tiến hành công tác nổ mìn, phải đăng ký thời gian nổ mìn trong ngày, lịch nổ mìn trong tuần với các cơ quan: Sở Công thương tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp xã.

6. Tổ chức sử dụng VLNCN chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng, chủng loại và thời hạn ghi trong giấy phép sử dụng VLNCN; việc thay đổi chủng loại, số lượng VLNCN hoặc thay đổi phương pháp điều khiển nổ quy định trong thiết kế nổ mìn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Nghiêm cấm các hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh trái pháp luật và trái với các quy định tại Quy chế này; đồng thời cấm mọi hành vi thu hồi thuốc nổ và phụ kiện nổ của bom, mìn còn sót lại sau chiến tranh để chế biến thành thuốc nổ phục vụ cho mục đích cá nhân.

Điều 9. Quy định về thông số kỹ thuật và yêu cầu an toàn trong nổ mìn

1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, các tổ chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của thiết kế nổ mìn hoặc phương án nổ mìn đã được các cơ quan chức năng phê duyệt hoặc chấp thuận.

Trường hợp muốn điều chỉnh các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có văn bản đề nghị và được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.

2. Những yêu cầu an toàn trong quá trình sử dụng VLNCN như: Thi công bãi mìn, canh gác, bảo vệ, tiến hành khởi nổ, xử lý mìn câm, các sự cố khác..., phải tuân thủ theo những quy định tại QCVN 02:2008/BCT và những quy định của pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh lao động và phòng, chống cháy nổ.

3. Trường hợp có nhu cầu sử dụng VLNCN để tiến hành các hoạt động công nghiệp và sử dụng vào các mục đích dân dụng khác; các tổ chức, cá nhân phải tiến hành lập thủ tục theo trình tự hướng dẫn tại Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương và QCVN 02:2008/BCT.

Hồ sơ được gửi về Sở Công thương để Sở xem xét và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

4. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được lưu giữ vật liệu nổ công nghiệp dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn, phải làm thủ tục nhập lại kho VLNCN theo quy định.

5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn như quy định về xử lý mìn câm.

6. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn hoặc chuyển đổi chủng loại vật liệu nổ công nghiệp đang sử dụng bằng phương pháp nổ mìn khác hoặc chủng loại vật liệu nổ công nghiệp khác phải tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp; trước khi áp dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Công thương biết.

7. Khuyến khích tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại vật liệu nổ công nghiệp mới phải được Nhà sản xuất hoặc đơn vị kinh doanh cung ứng thực hiện bàn giao công nghệ và thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 10. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn

1. Các tổ chức, doanh nghiệp phải liên hệ và thỏa thuận với Ủy ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau.

2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của đơn vị phải được thông báo rộng rãi cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết.

3. Sử dụng còi làm tín hiệu cho việc tiến hành nổ mìn hàng ngày, âm thanh của còi báo hiệu phải đảm bảo mọi người nghe rõ;

4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn.

5. Không được khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn gần nhau, mỗi lần khởi nổ một bãi mìn cách nhau ít nhất từ 05 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới.

6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải trang bị phương tiện để đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn; khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống có cùng tần số.

Điều 11. Quy định về thời gian không được tiến hành nổ mìn

1. Tết âm lịch, Tết dương lịch:

Không được nổ mìn trước ngày Mồng 1 Tết 04 ngày, trong và sau ngày Mồng 1 Tết 04 ngày.

2. Không được nổ mìn vào những ngày nghỉ lễ theo quy định tại Luật Lao động và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Đối với ngày lễ, không được phép nổ mìn trước ngày lễ 02 ngày, trong và sau ngày lễ 01 ngày.

3. Không được tiến hành nổ mìn khi có thông báo bằng văn bản của UBND tỉnh, Sở Công thương hoặc Công an tỉnh về thời gian tạm thời cấm nổ mìn.

 

Chương IV. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VLNCN VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN

 

Điều 12. Kiểm tra và thử VLNCN

1. Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của VLNCN. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện.

VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn sử dụng thì không cần phải thử.

Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự chỉ huy của trưởng kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở phụ lục L của QCVN 02:2008/BCT.

2. VLNCN đã quá thời hạn sử dụng mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và thử sự truyền nổ của chất nổ.

3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau.

a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: Vào cuối thời hạn sử dụng và 03 tháng một lần sau thời gian sử dụng;

b) Các loại thuốc nổ khác: Vào cuối thời hạn bảo hành và 06 tháng một lần sau thời hạn sử dụng;

c) Các phương tiện nổ: Vào cuối thời hạn sử dụng;

d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đặt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải thử.

Điều 13. Hủy vật liệu nổ công nghiệp

1. Qui định chung

a) VLNCN sau khi kiểm tra và thử nếu xác định đã mất phẩm chất mà không có khả năng hoặc điều kiện tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất, sử dụng VLNCN theo quy định.

Người chỉ đạo và người tham gia trực tiếp việc hủy VLNCN phải được huấn luyện về phương pháp hủy và biện pháp an toàn, bảo vệ môi trường khi hủy. Việc hủy VLNCN phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Trường hợp không rõ về loại VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy VLNCN phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN.

b) Việc hủy VLNCN phải theo lệnh viết của Giám đốc hoặc Phó giám đốc kỹ thuật đơn vị hoặc người có thẩm quyền tương đương và dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kỹ thuật đơn vị hoặc của người được uỷ nhiệm bằng lệnh viết, với sự có mặt của thủ kho, trưởng phòng bảo vệ, trưởng phòng an toàn của đơn vị. Phải lập biên bản cho mỗi lần hủy, trong biên bản ghi rõ:

- Tên và số lượng VLNCN phải hủy;

- Nguyên nhân phải hủy;

- Phương pháp hủy;

- Biện pháp an toàn;

- Địa điểm, thời gian tiến hành hủy;

- Kết quả hủy, kiến nghị nếu có;

- Họ tên chức vụ của những người tiến hành cuộc hủy.

Biên bản được lập thành hai bản để giao cho kho VLNCN và phòng nghiệp vụ theo dõi tài sản của đơn vị lưu giữ.

c) Trường hợp địa điểm huỷ nằm trong ranh giới mỏ, công trường thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân hủy VLNCN, trước khi hủy phải thông báo bằng văn bản cho Sở Công thương và Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy địa phương.

Nếu hủy bằng phương pháp nổ tại địa điểm khác không thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của tổ chức, cá nhân hủy VLNCN. Tổ chức, cá nhân hủy VLNCN phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

d) Nếu chỉ hủy các mẩu dây cháy chậm, mẩu dây nổ, chất nổ rơi vãi thu gom vào cuối ca làm việc, có khối lượng không lớn hơn 0,5 kg thì chỉ cần có lệnh của quản đốc với sự có mặt của cán bộ an toàn của đơn vị, không cần phải lập biên bản, nhưng phải ghi chép vào sổ theo dõi.

đ) Được phép hủy VLNCN bằng cách làm nổ, hòa tan hoặc pha loãng tùy theo tính chất của từng loại. Việc hủy VLNCN bằng hóa chất chỉ được thực hiện tại nơi sản xuất VLNCN.

e) Địa điểm hủy VLNCN bằng cách nổ có thể thực hiện ở khai thường mỏ lộ thiên hoặc bãi trống nhưng phải ở xa công trình dân cư một khoảng cách theo quy định của khoản 8, Điều 4 QCVN 02:2008/BCT, xung quanh khu vực hủy phải dọn sạch vật liệu dễ cháy. Phạm vi cần dọn sạch do người chỉ huy hủy VLNCN quyết định

g) Khi hủy VLNCN bằng cách nổ thì người khởi nổ (thợ mìn) và những người giám sát phải ở trong hầm trú ẩn chắc chắn, bố trí ở chỗ cách chỗ hủy một khoảng cách an toàn xác định theo giới hạn vùng nguy hiểm tại Khoản 8, Điều 4 của QCVN 02:2008/BCT.

Khi không có nơi ẩn nấp an toàn thì người khởi nổ phải ra ngoài giới hạn của vùng nguy hiểm.

h) Những bao bì, thùng hộp đựng VLNCN còn dùng được phải làm sạch thuốc nổ còn dính trước khi đem dùng. Bao bì có chứa nitro este lỏng thì ngoài việc làm sạch thuốc nổ còn phải kiểm tra kỹ xem thuốc nổ có thấm vào bao bì không. Nếu có dấu hiệu thấm thì bao bì đó phải được đốt hủy. Nếu không có thì được phép sử dụng sau khi đã rửa sạch mặt trong của thùng bằng nước kiềm.

i) Trừ các trường hợp khẩn cấp, cấm hủy VLNCN bằng cách nhận chìm trong nước ở hồ, ao, sông ngòi. Việc chôn lấp VLNCN trong đất phải tuân theo quy định hiện hành về chôn lấp chất thải rắn.

2. Các phương pháp hủy VLNCN:

Hủy VLNCN bằng cách làm nổ, đốt cháy, hòa tan trong nước.

Thực hiện việc hủy theo đúng quy định tại điểm 2,3,4 Điều 16 của QCVN 02:2008/BCT.

Điều 14. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn

1. Tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn; 15 ngày trước ngày tiến hành nổ mìn tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải gửi phương án giám sát các ảnh hưởng nổ mìn về Sở Công thương để theo dõi, kiểm tra.

2. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng Quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN, tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau:

a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí;

b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách DS không đạt yêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02:2008/BCT;

Khoảng cách từ vị trí nổ mìn đến công trình gần nhất

Hệ số tỷ lệ

Từ 0 đến 91,4 m

DS ≥ 22,6

Từ 92 m đến 1.524 m

DS ≥ 24,9

1.524 m trở lên

DS ≥ 29,4

 

c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công thương.

3. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện đúng các quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Mục V của QCVN 02:2008/BCT.

 

Chương V. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

 

MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

 

Điều 15. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương

1. Các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo chức năng quản lý địa phương có trách nhiệm quản lý về VLNCN theo thẩm quyền.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công thương

1. Sở Công thương là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thực hiện:

a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

b) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;

4. Là cơ quan thực hiện tiếp nhận việc đăng ký sử dụng VLNCN cho tổ chức đã được phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp; Mẫu 1g – Phụ lục 1, Thông tư 23/2009/TT-BCT, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương.

5. Tham gia góp ý kiến về thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật của công trình kho chứa vật liệu nổ:

a. Sở Công thương là cơ quan đầu mối nhận hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho để tham gia góp ý kiến cho các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

b. Vị trí đặt kho phải được các cơ quan chức năng thỏa thuận bằng văn bản trước khi bắt đầu xây dựng. Các cơ quan chức năng bao gồm: Cơ quan quản lý về PCCC tại địa phương, cơ quan quản lý hành chính về TTXH, cơ quan quản lý về quốc phòng.

6. Chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chỉ huy nổ mìn, thợ nổ mìn và các đối tượng liên quan đến việc sử dụng VLNCN; kiểm tra sát hạch và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn sử dụng VLNCN theo quy định của QCVN 02:2008/BCT.

7. Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ việc sử dụng VLNCN 6 tháng, một năm và tổng hợp kế hoạch sử dụng VLNCN hàng năm của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương.

8. Xử lý vi phạm về vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

9. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 17. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Trách nhiệm chính:

a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét để cấp:

- Giấy xác nhận đủ điều kiện về ANTT cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi UBND tỉnh cấp phép;

- Giấy phép vận chuyển VLNCN và kiểm tra giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra:

Về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự; thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành;

c) Tham gia góp ý kiến thẩm định về:

Lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; an toàn phòng, chống cháy nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN do Sở Công thương chủ trì;

3. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động và cấp thẻ an toàn cho người sử dụng lao động tại các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN.

3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN do Sở Công thương chủ trì.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh, quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn.

3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công thương chủ trì.

4. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến các hoạt động VLNCN trên địa bàn.

5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 64/2005/NĐ-CP, hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương theo phân cấp của UBND huyện, thị xã, quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

2. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công thương chủ trì khi có yêu cầu.

3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn.

4. Cùng với tổ chức sử dụng VLNCN thỏa thuận thống nhất về thời gian nổ mìn, các quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương được biết.

5. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 64/2005/NĐ-CP hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

 

MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VLNCN

 

Điều 21. Tổ chức hoạt động VLNCN phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động VLNCN tại đơn vị mình, bảo đảm sản xuất, kinh doanh an toàn, phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:.

1. Vào trước, trong và sau các ngày lễ lớn, ngày tết, phải có trách nhiệm tăng cường lực lượng bảo vệ, kiểm tra, giám sát, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại đơn vị mình; bảo đảm tuyệt đối an toàn không để xảy ra thất thoát, mất cắp; gây những hậu quả nghiêm trọng; kết quả thực hiện phải được báo cáo bằng văn bản với Sở Công thương và Công an tỉnh.

2. Chỉ được mua vật liệu nổ công nghiệp đã có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam (Danh mục do Bộ Công thương ban hành) từ các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp. Vật liệu nổ công nghiệp thừa, sử dụng không hết phải bán lại cho tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp hợp pháp.

3. Tổ chức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho công tác nổ mìn phải đăng ký, kiểm định an toàn đúng quy định.

4. Thực hiện việc bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và những người phục vụ liên quan đến sử dụng VLNCN sao cho phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với chức trách đảm nhiệm;

5. Huấn luyện và cấp thẻ an toàn lao động cho tất cả các công nhân viên của đơn vị; bảo đảm sử dụng người lao động được huấn luyện đúng quy định;

Bảo đảm chủ doanh nghiệp và toàn bộ công nhân viên được huấn luyện đầy đủ về kỹ thuật an toàn sử dụng VLNCN và được Sở Công thương cấp Giấy chứng nhận; được huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; thực hiện đúng theo các quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp khi tiến hành nổ mìn.

6. Lập thiết kế, phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội nơi nổ mìn; quy định cụ thể trong thiết kế, phương án nổ mìn các biện pháp an toàn, bảo vệ canh gác chống xâm nhập trái phép khu vực nổ mìn; thủ tục cảnh báo, khởi nổ; thủ tục bảo quản và thủ tục giám sát việc tiêu thụ, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn và các nội dung khác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

7. Thiết kế hoặc phương án nổ mìn phải được cơ quan cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phê duyệt và được sự cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý, khi nổ mìn trong các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, các công trình an ninh, quốc phòng hoặc các công trình quan trọng khác của Quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật.

Thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng nổ mìn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng của nổ mìn.

8. Phải có phương án bảo vệ an ninh trật tự, cứu người và tài sản khi có sự cố xảy ra.

 

Chương VI. CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP

 

Điều 22. Phối hợp trong kiểm tra:

1. Kiểm tra định kỳ:

Định kỳ vào các ngày lễ lớn, ngày tết trong năm, Sở Công thương chủ trì phối hợp với các đơn vị Phòng Cảnh sát Quản lý về hành chính và trật tự xã hội và Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy để kiểm tra thực tế các đơn vị sản xuất, khai thác có sử dụng VLNCN bảo đảm an toàn.

2. Kiểm tra đột xuất:

Bên cạnh kiểm tra định kỳ, khi được sự chỉ đạo của cấp trên, Sở Công thương sẽ thành lập Đoàn kiểm tra đến kiểm tra đột xuất việc sử dụng, bảo quản, vận chuyển VLNCN tại các đơn vị có sử dụng VLNCN.

3. Các cơ quan phối hợp kiểm tra đột xuất gồm: Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

 

Chương VII. CÁC QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO

 

Điều 23 . Chế độ báo cáo

Hằng năm, các đơn vị có sử dụng VLNCN phải thực hiện báo cáo, chế độ báo cáo được quy định cụ thể như sau:

* Báo cáo định kỳ:

1. Các tổ chức kinh doanh, cung ứng:

Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và một năm (trước ngày 25 tháng 12) tổ chức kinh doanh cung ứng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình kinh doanh cung ứng VLNCN cho Sở Công thương tỉnh Tây Ninh, Công an tỉnh, báo cáo thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT, ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương.

2. Các tổ chức sử dụng:

Định kỳ 6 tháng (trước ngày 25 tháng 6) và một năm (trước ngày 25 tháng 12) tổ chức, cá nhân sử dụng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình sử dụng VLNCN của đơn vị cho Sở Công thương và theo yêu cầu của Công an tỉnh, báo cáo thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT, ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương.

3. Cơ quan quản lý:

Theo định kỳ 6 tháng, một năm; Sở Công thương báo cáo Bộ Công thương về tình hình sử dụng VLNCN tại địa phương, mẫu báo cáo được quy định theo mẫu Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công thương.

* Báo cáo đột xuất:

Bên cạnh báo cáo định kỳ; tổ chức, cá nhân có liên quan tới sử dụng VLNCN phải báo cáo trong trường hợp bất thường theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP.

Ngoài ra, định kỳ hàng tháng, các đơn vị sử dụng, kinh doanh liên quan VLNCN phải báo cáo cho cơ quan Công an nơi cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự về tình hình chấp hành các điều kiện quy định về an ninh trật tự tại cơ sở theo quy định tại khoản 2 mục IV của Thông tư số 02/2001/TT-BCA, ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Bộ Công an Hướng dẫn thi hành Nghị định số 08/2001/NĐ-CP, của Chính phủ Quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

 

Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 24. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý VLNCN, các quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo đúng quy định tại Nghị định 64/2005/NĐ-CP, ngày 16 tháng 5 năm 2005 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN.

Điều 25. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ngành; Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy chế này; trong trường hợp, khi các văn bản pháp luật được đề cập trong quy chế có thay đổi thì sẽ thực hiện theo văn bản pháp luật mới.

Sở Công thương có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tổng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc để Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.
 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
 

1. Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, của Chính phủ ngày 23/4/2009 về Vật liệu nổ công nghiệp;

2. Thông tư số 23/2009/TT-BCN, ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp.

3. Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN;

thuộc tính Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Quyết định 08/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây NinhSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:08/2011/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Võ Hùng Việt
Ngày ban hành:18/03/2011Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Công nghiệp

tải Quyết định 08/2011/QĐ-UBND

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi