Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02A:2020/BCT Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02A:2020/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02A:2020/BCT Hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang
Số hiệu:QCVN 02A:2020/BCT
Loại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:21/12/2020
Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:
Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 02A:2020/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG

National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp

 

Lời nói đầu

QCVN 02A:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa cht trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư s: 45/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG

National technical regulation on mercury content in fluorescent lamp

I. Quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đi với hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đi với tổ chức, cá nhân sản xut, nhập khẩu, kinh doanh đèn huỳnh quang có cha thủy ngân được quy định tại Phụ lục của Quy chuẩn này, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiu như sau:

3.1. Mức giới hạn tối đa của thủy ngân là khối lượng tối đa của thủy ngân được phép có trong một bóng đèn huỳnh quang.

3.2. Đèn huỳnh quang là loại đèn thuộc loại thủy ngân áp suất thấp, trong đó phần ln ánh sáng được phát ra từ một hoặc một slớp vt liệu phốt pho bị kích thích bi bức xạ cực tím do phóng điện.

3.3. Đèn huỳnh quang compact (Compact fluorescent lamps - CFLs) là bóng đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp sut thp có một đầu đèn, có bộ khởi động tích hp

3.4. Đèn huỳnh quang ống thẳng (Linear fluorescent lamps - LFLs) là loại bóng đèn huỳnh quang ng dài.

3.5. Đèn huỳnh quang ca tt nguội cho màn hình điện tử (Cold cathode fluorescent lamps for electronic displays - CCFL) là bóng đèn huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên trong bóng đèn, trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lp pht pho ph trong thành ng phóng điện và được sử dụng đchiếu sáng phông trong màn hình điện tử.

3.6. Đèn huỳnh quang điện cực ngoài cho màn hình điện tử (External electrode fluorescent lamps - EEFL) là bóng đèn huỳnh quang đường kính nh có ca tt nguội gn bên ngoài bóng đèn, trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bi kích thích lớp phốt pho phủ trong thành ng phóng điện và được sử dụng đchiếu sáng phông trong màn hình điện tử.

3.7. IEC (International Electrotechnical Commission) là Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế, được thành lập năm 1906.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Tài liệu viện dẫn

1.1. Công ước Minamata về thủy ngân (Minamata Convention on Mercury), được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký ngày 11 tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 9 năm 2017.

1.2. TCVN 10172:2013 (IEC 62554:2011) Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.

1.3. IEC 62321-4:2017 (Xác định một số cht trong sản phm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).

2. Yêu cầu kỹ thuật

Giới hạn hàm lượng cho phép của thủy ngân trong đèn huỳnh quang phải đạt các yêu cầu kỹ thut quy định tại Bảng 1.

Bng 1 - Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang

STT

Loại đèn huỳnh quang

Mức giới hạn tối đa (mg/bóng)

Phương pháp th

1

Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường 30 W

5

IEC 62321-4:2017

2

Đèn huỳnh quang ống thng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường

 

IEC 62321-4:2017

a

Triband phosphor < 60 W

5

b

Halophosphate phosphor 40 W

10

3

Đèn huỳnh quang catot ngui và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện tử

 

IEC 62321- 4:2017

a

Chiều dài 500 mm

3,5

b

Chiều dài > 500 mm và 1.500 mm

5

c

Chiều dài > 1.500 mm

13

3. Phương pháp thử

3.1. Phương pháp chuẩn bị mẫu thực hiện theo TCVN 10172:2013 - Chuẩn bị mẫu đđo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.

3.2. Hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang được xác định theo Tiêu chuẩn IEC 62321-4:2017 (Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử bng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).

III. Quy định về quản lý

1. Quy định về công bố hợp quy

1.1. Các loại đèn huỳnh quang có cha thủy ngân trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bhợp quy phù hợp vi Quy chuẩn này.

1.2. Việc công bhợp quy đi vi đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân được thực hiện theo quy định tại điểm a, đim b khoản 2 Điều 11 Thông tư s 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưng Bộ Công Thương quy định quản lý Cht lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

2. Quy định về đánh giá sự phù hợp

2.1. Việc đánh giá sự phù hợp

Hoạt động nhập khu đèn huỳnh quang có cha thủy ngân: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư s28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bhợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư s 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư s 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bsung một sđiều ca Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư s28/2012/TT- BKHCN).

Hoạt động sản xuất đèn huỳnh quang có cha thủy ngân trong nưc: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư s 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.

2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp: Thực hiện theo quy định tại đim a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

3. Quy định về sử dụng dấu hợp quy

Việc sử dụng du hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.

IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có chứa thy ngân phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.

2. Tổ chức, cá nhân sản xut, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn huỳnh quang có cha thủy ngân sau khi công bố hợp quy phải đăng ký bản công bhợp quy tại S Công Thương nơi tchức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư s 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 ca Bộ trưng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

V. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

2. Tổng cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kim tra, kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng các loại đèn huỳnh quang lưu thông trên thị trưng theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

3. Sở Công Thương các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hưng dẫn, kim tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản lý.

4. Trưng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mi./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM ĐÈN HUỲNH QUANG PHẢI ĐẢM BẢO YÊU CẦU THEO QCVN    :2020/BCT

STT

Loại đèn huỳnh quang

Mã HS

1

Đèn huỳnh quang compact (CFL) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường 30 W

8539.31.30

8539.31.90

2

Đèn huỳnh quang ng thẳng (LFLs) dùng cho mục đích chiếu sáng thông thường

8539.31.90

a

Triband phosphor < 60 W

 

b

Halophosphate phosphor 40 W

 

3

Đèn huỳnh quang ca tốt nguội và đèn huỳnh quang điện cực bên ngoài (CCFL và EEFL) cho màn hình điện tử

8539.39.30

a

Chiều dài 500 mm

 

b

Chiều dài > 500 mm và 1 500 mm

 

c

Chiều dài > 1.500 mm

 

 

 

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất