Công văn 5531/BCT-TTTN 2019 về điều hành kinh doanh xăng dầu

thuộc tính Công văn 5531/BCT-TTTN

Công văn 5531/BCT-TTTN của Bộ Công Thương về việc điều hành kinh doanh xăng dầu
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:5531/BCT-TTTN
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công văn
Người ký:Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành:01/08/2019
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Công nghiệp, Thương mại-Quảng cáo
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG

-----------------

Số: 5531/BCT-TTTN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2019

 

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

 

 Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình n giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư s 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 8235/BTC-QLG ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về chi phí thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-ỌLG ngày 1 7 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 201 8 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Công văn số 755/BTC-QLG ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về điều hành giá xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 868/BTC-QLG ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2019 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phố biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kê, ngày[1] 17/7/2019 (đồng/lít, kg)

Giá cơ sở kỳ cồng bố[2] (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%;

(1)

(2)

(3)=(2)-(l)

(4)=[(3):( 1)]x100

1.Xăng E5RON92

20.279

19.902

-377

-1,86

2. Xăng RON95-III

21.235

20.919

-316

-1,49

3. Dầu điêzen 0.05S

16.997

17.023

+26

+0,15

4. Dầu hỏa

15.959

15.966

+07

+0,04

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

15.980

15.927

-53

-0,33

 

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

 

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1 Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

  • Xăng E5RON92: 100 đồng/lít;
  • Xăng RON95: 500 đồng/lít;
  • Dầu điêzen: 500 đồng/lít;
  • Dầu hỏa: 500 đồng/lít;
  • Dầu madút: 500 đồng/kg.

1.2 Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Không chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các loại xăng dầu.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện viêc trích lập, chi sử dụng Quỹ nh n giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không hơn mức giá.

- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.902 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.919 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.023 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 15.966 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.927 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ốn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 01 tháng 8 năm 2019.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 01 tháng 8 năm 2019 đối với các mặt hàng xăng, dầu madút; không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 01 tháng 8 năm 2019 đối với các mặt hàng dầu điêzen, dầu hỏa.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 01 tháng 8 năm 2019, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT- BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

Nơi nhận:

-Như trên;

-Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);

-Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);

-Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);

-Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);

-Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);

-Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);

- Lưu: VT, TTTN.

 

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

PHÓ VỤ TRƯỞNG

 (Đã ký)

 

 

 

Hoàng Anh Tuấn

 

 

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*

(17/7/2019 - 31/7/2019)

 

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu hoả

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB

bán

1

17/7/19

72.410

75.010

78.050

78.060

432.700

23,140

23,260

2

18/7/19

71.390

74.220

77.080

76.950

431.020

23,140

23,290

3

19/7/19

71.110

73.930

77.200

76.920

434.550

23,140

23,310

4

20/7/19

 

 

 

 

 

 

 

5

21/7/19

 

 

 

 

 

 

 

6

22/7/19

71.210

74.030

78.650

78.510

435.880

23,170

23,300

7

23/7/19

68.810

71.630

77.640

77.440

418.760

23,170

23,275

8

24/7/19

68.480

71.430

78.930

78.680

419.820

23,170

23,275

9

25/7/19

68.720

71.670

78.490

78.310

426.820

23,170

23,270

10

26/7/19

68.980

72.200

78.270

77.820

430.640

23,170

23,275

11

27/7/19

 

 

 

 

 

 

 

12

28/7/19

 

 

 

 

 

 

 

13

29/7/19

68.640

71.740

78.160

77.670

422.080

23,150

23,275

14

30/7/19

69.770

72.720

79.290

78.810

425.460

23,150

23,260

15

31/7/19

70.790

73.310

80.520

80.080

442.130

23,150

23,260

 

Bquân

70.028

72.899

78.389

78.114

429.078

23,156

23,277

 

 

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore)

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.

 

 

 


[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 100 đồng/lít xăng E5, 500 đồng/lít xăng RON95, 500 đồng/lít dầu điêzen, 500 đồng/lít dầu hỏa, 500 đồng/kg dầu madút.

[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu là 100 đồng/lít xăng E5, 500 đồng/lít xăng RON95, 500 đồng/lít dầu đzen, 500 đồng/lít dầu hỏa, 500 đồng/kg dầu madút.

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Thông báo 237/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại cuộc họp nghe báo cáo về tình hình thực hiện Quyết định 20/2018/QĐ-TTg ngày 26/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu là thuốc lá giả, thuốc lá không đảm bảo chất lượng và thí điểm bán đấu giá thuốc lá ngoại nhập lậu bị tịch thu đảm bảo chất lượng để xuất khẩu ra nước ngoài

Xuất nhập khẩu, Công nghiệp

văn bản mới nhất