Quyết định 100/2001/QĐ-UB Bắc Ninh tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UBND TỈNH BẮC NINH
----------------
Số: 100/2001/QĐ-UB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
Bắc Ninh, ngày 1 tháng 10 năm 2001
 
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
về việc ban hành bản qui định tạm thời tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh
 --------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Kết luận của UBND tỉnh tại phiên họp ngày 27/6/2000 và phiên họp ngày 11, 12 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản qui định tạm thời tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh và các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
 
 
CHỦ TỊCH
 
(Đã ký)
 
Nguyễn Thế Thảo
 
 
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh
 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2001/QĐ-UB ngày 10/10/2001
 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
 
CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1: Qui định tạm thời tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh nhằm:
1- Xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh, có tổ chức, bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và đúng qui định của pháp luật; đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết về lý luận chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tận tuỵ phục vụ nhân dân, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương.
2- Tạo cơ sở pháp lý để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận, khen thưởng cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh, đảm bảo khách quan, chính xác, công bằng.
Điều 2: Nội dung để xem xét cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh:
1- Kết quả việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của cấp trên.
2- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác năm của cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3- Kết quả việc xây dựng tổ chức bộ máy, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước thuộc thẩm quyền
4- Kết quả việc xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, đơn vị; việc phối kết hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ được giao; việc chấp hành chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
5- Kết quả việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân địa phương và của cán bộ, công chức ở đơn vị.
Điều 3: Việc xét, công nhận, khen thưởng các cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh được thực hiện theo quy trình, thủ tục tại Chương III của Bản quy định này.
 
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Mục 1
Tiêu chuẩn Trong sạch, vững mạnh đối với các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh (gọi chung là Sở)
Điều 4: Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của cấp trên (25 điểm).
1- Tổ chức học tập và quán triệt đầy đủ nội dung, đúng đối tượng, đúng thời gian quy định; đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (15 điểm).
2- Giải quyết 100% đơn, thư, vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan mình, đảm bảo chính xác, kịp thời, đúng pháp luật. Phát hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí của công (5 điểm).
3- Không ban hành những văn bản không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của HĐND, UBND tỉnh (5 điểm).
Điều 5: Hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch công tác năm của cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao (35 điểm).
1- Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị hàng năm của cơ quan do Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND; UBND tỉnh và ngành dọc cấp trên giao cho (20 điểm).
2- Tích cực, chủ động tham mưu kịp thời, chính xác những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn do cơ quan mình đảm nhiệm để trình Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh xem xét, quyết định, đem lại hiệu quả thiết thực trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương (5 điểm).
3- Thực hiện việc quản lý Nhà nước bằng pháp luật, theo quy định của pháp luật. Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản công tiết kiệm, không để lãng phí và thất thoát, thực hiện chế độ quản lý, sử dụng công khai tài chính cơ quan theo đúng quy định của Nhà nước. Quản lý tốt và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả đối với các tổ chức kinh tế, đơn vị thuộc Sở (nếu có), quản lý vốn và tài sản Nhà nước chặt chẽ, tạo điều kiện cho các tổ chức, đơn vị này phát huy chủ động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh: Không để vi phạm các chế độ, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước (5 điểm).
4- Thường xuyên cải tiến lề lối và phương pháp làm việc, áp dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật, tích cực nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào việc thực hiện chức trách của cơ quan mình để nâng cao năng suất lao động (5 điểm).
Điều 6: Xây dựng tổ chức bộ máy tinh, gọn, đúng quy định của pháp luật, có quy chế hoạt động cụ thể, rõ ràng: Thực hiện tốt việc quản lý đội ngũ cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền (20 điểm).
1- Xây dựng tổ chức bộ máy cơ quan tinh, gọn, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết về lý luận chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu công chức hợp lý; trên cơ sở đó tuyển dụng, phân công, quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức đúng quy định, nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao (7 điểm).
2- Thực hiện việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cơ quan theo đúng quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức cơ quan được bố trí công việc theo đúng chuyên ngành, trình độ đào tạo: Không có cán bộ, công chức cơ quan vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của cơ quan và chính quyền địa phương. Không có cán bộ, công chức cơ quan vi phạm phải thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên (6 điểm).
3- Xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế làm việc, quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan. Nội bộ đoàn kết, dân chủ, kỷ luật. Thường xuyên thực hiện chế độ phê bình và tự phê bình; chế độ đánh giá nhận xét cán bộ, bổ sung hồ sơ cán bộ, công chức hàng năm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời, chính xác chế độ thống kê, báo cáo. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tiếp dân theo quy định (7 điểm).
Điều 7: Chăm lo xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan trong sạch, vững mạnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chung (10 điểm).
1- Xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ, quy chế phối hợp giữa chính quyền với các tổ chức chính trị-xã hội trong cơ quan, tạo điều kiện để các tổ chức này tham gia quản lý Nhà nước, hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật, quan tâm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức nhằm động viên cán bộ, công chức cơ quan tích cực phấn đấu vươn lên khắc phục mọi khó khăn, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chuyên môn, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động, xây dựng tổ chức trong sạch, vững mạnh (6 điểm).
2- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện tốt các nhiệm vụ chung (4 điểm).
Điều 8: Xây dựng các chương trình thi đua: Tổ chức phong trào thi đua sôi nổi, mạnh mẽ, có sơ kết, tổng kết, khen thưởng kịp thời (10 điểm).
Mục 2
Tiêu chuẩn Trong sạch, vững mạnh đối với UBND các huyện, thị xã
Điều 9: Chấp hành nghiêm chỉnh mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp. Thực hiện việc quản lý Nhà nước trong phạm vi địa phương đúng qui định của pháp luật, đạt hiệu quả cao (25 điểm).
1- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, đúng thời gian qui định theo kế hoạch và hướng dẫn của cấp trên đối với các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước: các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của tỉnh (10 điểm).
2- UBND huyện, thị xã thực hiện tốt việc lãnh đạo, quản lý Nhà nước bằng pháp luật, điều hành theo quy chế: Giải quyết công việc đúng thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất giữa các thành viên UBND huyện, thị xã (5 điểm).
3- Xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra cơ sở theo kế hoạch quý, 6 tháng, 1 năm. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng cấp trên, đảm bảo quá trình thanh tra, kiểm tra được thực hiện đúng Pháp luật, đem lại hiệu quả thiết thực, tránh kéo dài, gây cản trở cho hoạt động bình thường của các đơn vị trực thuộc. Giải quyết 100% các đơn, thư, vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc chức năng, thẩm quyền UBND huyện, thị xã, giải quyết, đảm bảo chính xác, đúng Pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời nghiêm minh những vụ việc tiêu cực, tham nhũng (5 điểm).
5- Không ban hành những văn bản không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Nghị quyết của HĐND cùng cấp (5 điểm).
Điều 10: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh tế- xã hội, an ninh, quốc phòng (35 điểm).
1- Có những thay đổi rõ nét trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, chăm lo xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở điện, đường, giao thông, trường học, trạm y tế. Thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tập trung, tích cực giải quyết việc làm cho người lao động; bảo đảm thu nhập bình quân đầu người đạt và vượt chỉ tiêu do tỉnh đề ra. Thực hiện tốt chương trình xoá đói, giảm nghèo để cứ mỗi năm ít nhất xoá được 10% hộ đói, nghèo. Quản lý và tạo điều kiện cho các loại hình doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trên địa bàn hoạt động đúng luật, đạt hiệu quả (10 điểm).
2- Trên cơ sở đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thu Ngân sách, từng bước tự cân đối thu, chi ngân sách địa phương, giảm dần tỷ lệ công trợ hàng năm (đối với những nơi còn phải công trợ). Quản lý đất đai, vốn và tài sản Nhà nước chặt chẽ theo qui định của pháp luật, không để lãng phí và thất thoát. Hoàn thành các chỉ tiêu, nghĩa vụ đối với Nhà nước (như nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ quân sự...) (8 điểm).
3- Phong trào bảo vệ an ninh, quốc phòng, hoà giải ở cơ sở phát triển tốt; giữ vững ổn định chính trị, duy trì tốt trật tự, an toàn xã hội ở địa phương. Không để xảy ra các vụ trọng án, không có các tụ điểm nghiện hút, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan. Các xã xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn kiên cố, việc đi lại của nhân dân được thuận lợi, trật tự an toàn giao thông được đảm bảo (7 điểm).
4- Phong trào văn hoá thông tin, thể dục thể thao, y tế, giáo dục phát triển. 100% các cháu đến tuổi, đủ điều kiện đi học đều được đến trường, chất lượng giáo dục các cấp học đạt loại khá của tỉnh. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, tỷ lệ phát triển dân số đạt chỉ tiêu của tỉnh đề ra (10 điểm).
Điều 11: Xây dựng bộ máy tinh, gọn, đúng qui định của pháp luật, có quy chế hoạt động cụ thể, rõ ràng: Thực hiện tốt việc quản lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền (20 điểm).
1- Xây dựng tổ chức bộ máy UBND cấp huyện thật sự tinh, gọn, đúng qui định của pháp luật, có qui chế hoạt động cụ thể, rõ ràng: Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan (5 điểm).
2- Đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hiểu biết về lý luận chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, hợp lý về cơ cấu ngạch bậc. Không có thành viên UBND, cán bộ lãnh đạo cấp huyện, thị xã vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên. Trong huyện, thị xã có từ 70% số xã, phường, thị trấn trở lên đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh (5 điểm).
3- Thực hiện các qui định về quản lý cán bộ công chức như: Qui chế về nhận xét, đánh giá, tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo - đề bạt, kỷ luật, chế độ thống kê, báo cáo cán bộ-công chức theo đúng qui định của Pháp lệnh cán bộ - công chức (5 điểm).
4- Thực hiện chương trình cải cách hành chính, đạt hiệu quả thiết thực giải quyết công việc nhanh gọn, không gây phiền hà cho tổ chức và công dân đến làm việc, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tiếp dân theo đúng qui định của pháp luật (5 điểm).
Điều 12: Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động phối hợp, kết hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ chung (10 điểm).
1- Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa chính quyền và các đoàn thể quần chúng, tạo điều kiện để các tổ chức này tham gia tích cực, có hiệu quả vào quá trình xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh (6 điểm).
2- Xây dựng và thực hiện quy chế, kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao (4 điểm).
Điều 13: Xây dựng chương trình giao ước thi đua, tổ chức phong trào thi đua sôi nổi, mạnh mẽ, có sơ kết-tổng kết khen thưởng kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội rõ rệt (10 điểm).
 Mục 3
Tiêu chuẩn Trong sạch, vững mạnh đối với UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
Điều 14: Chấp hành nghiêm chỉnh mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Thực hiện việc quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ đạt hiệu quả cao, đúng qui định của pháp luật (25 điểm).
1- Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, đúng thời gian qui định các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết HĐND cùng cấp (10 điểm).
2- UBND xã thực hiện quản lý Nhà nước ở địa phương bằng pháp luật, có qui chế hoạt động cụ thể, rõ ràng, giải quyết các công việc theo đúng thẩm quyền, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ (5 điểm).
3- Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra, giải quyết công việc của dân nhanh, gọn, chính xác, kịp thời, đúng pháp luật, không gây phiền hà, sách nhiễu. Giải quyết 100% đơn, thư, vụ việc khiếu nại, tố cáo của nhân dân thuộc thẩm quyền đảm bảo chính xác, đúng Pháp luật. Không để các vụ việc tiêu cực, tham nhũng kéo dài gây bất bình trong nhân dân (5 điểm).
4- Không ban hành những văn bản không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và những qui định của HĐND, UBND cấp trên (5 điểm).
Điều 15: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kế hoạch năm trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội, an ninh, quốc phòng (35 điểm).
1- Bảo đảm sự phát triển toàn diện trên lĩnh vực nông nghiệp cả về năng suất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hệ số vòng quay của đất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn: Củng cố, xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, thu hút vốn đầu tư, phát triển các cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tập trung, tích cực giải quyết việc làm cho người lao động. Bảo đảm thu nhập bình quân đầu người đạt và vượt chỉ tiêu do huyện, tỉnh đề ra. Có từ 65% trở lên số hộ giàu, khá, giảm hộ nghèo dưới mức bình quân của huyện, tỉnh: Các đối tượng chính sách xã hội không còn hộ đói nghèo; phát triển kinh tế xã hội gắn liền với việc bảo vệ môi trường. Quản lý đất đai chặt chẽ đúng pháp luật. Quản lý và tạo điều kiện cho các HTX, các tổ chức kinh tế hoạt động có hiệu quả, đúng pháp luật (10 điểm).
2- Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu nghĩa vụ trên giao như: Nghĩa vụ nộp thuế, lao động công ích, quân sự và các nghĩa vụ khác. Cân đối được thu, chi Ngân sách địa phương, xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch ngân sách xã theo Luật Ngân sách (8 điểm).
3- Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra các vụ trọng án, không có người hành nghề mê tín dị đoan, không có tụ điểm nghiện hút, mại dâm ... Xây dựng và thực hiện tốt Quy ước Làng Văn hoá, có từ 50% số thôn, khu phố được công nhận Làng Văn hoá cấp tỉnh (5 điểm).
4- Chăm lo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng như hệ thống điện, đường giao thông, trường học, trạm xá... đảm bảo quá trình xây dựng được nhân dân đồng tình, ủng hộ và tích cực tham gia, thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm, hiệu quả, không để tham ô, lãng phí xảy ra (5 điểm).
5- Phong trào văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao, phong trào y tế, vệ sinh môi trường phát triển. Có 100% các cháu đến tuổi, đủ điều kiện đi học được đến trường. Các cấp học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) được xếp loại tiên tiến của huyện trở lên. Không có dịch bệnh xảy ra. Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm dưới mức bình quân của huyện, tỉnh, không có cặp vợ chồng sinh con thứ ba (7 điểm).
Điều 16: Xây dựng bộ máy chính quyền gọn, nhẹ, đúng qui định của pháp luật: Có qui chế hoạt động cụ thể, rõ ràng, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả (20 điểm).
1- Xây dựng tổ chức bộ máy của UBND xã thực sự tinh gọn, đúng luật định. Thường xuyên cải tiến lề lối và phương pháp làm việc, có các giải pháp hữu hiệu để biến chủ trương, chính sách của Đảng, Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp thành hiện thực, thực hiện tốt Qui chế dân chủ ở cơ sở. Cuối năm được xếp loại xuất sắc của huyện (5 điểm).
2- 70 % trở lên cán bộ chủ chốt xã có trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên; qua lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN của tỉnh. 100% thành viên UBND học qua lớp bồi dưỡng kiến thức QLNN do tỉnh mở: 100% cán bộ chính quyền xã cuối năm được đánh giá hoàn thành chức trách được giao, trong đó có 50% hoàn thành xuất sắc; không có cán bộ yếu kém, vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên (5 điểm).
3- Trụ sở làm việc khang trang, sạch đẹp. Có nội quy: Lịch tiếp dân, hòm thư góp ý được bố trí công khai, thuận tiện để dân biết. Tác phong giải quyết công việc nhanh, gọn, chính xác, không gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân (5 điểm).
4- Cán bộ Trưởng thôn, Trưởng khu phố được kiện toàn theo đúng qui định của tỉnh. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quản lý hành chính ở thôn, khu phố theo qui định của pháp luật, đạt hiệu quả cao. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thống kê, báo cáo đảm bảo đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng qui định (5 điểm).
Điều 17: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở địa phương và các tổ chức, địa phương có liên quan để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung (10 điểm).
1- Chính quyền phải có qui chế và kế hoạch phối hợp hoạt động với các tổ chức chính trị, xã hội ở địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức này tham gia tích cực vào quá trình thực hiện quản lý Nhà nước, phát huy dân chủ, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh. Có 100% các tổ chức chính trị địa phương được tổ chức ngành dọc cấp trên công nhận đạt danh hiệu xuất sắc hàng năm, không có tổ chức yếu kém (6 điểm).
2- UBND xã đoàn kết, thống nhất; xây dựng được qui chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn; khối đoàn kết nhân dân trong thôn, xóm, khu phố. Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị hành chính khác giải quyết tốt các công việc có liên quan (4 điểm).
Điều 18: Xây dựng các chương trình thi đua, tổ chức phong trào thi đua sôi nổi, mạnh mẽ, có sơ kết, tổng kết kịp thời (10 điểm).
 
CHƯƠNG III
QUI TRÌNH, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN XÉT, CÔNG NHẬN KHEN THƯỞNG TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
 
Điều 19: Căn cứ xét, công nhận, khen thưởng các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh:
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào kết quả thực hiện các tiêu chuẩn và số điểm mà các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn đã đạt được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình để làm căn cứ xét, công nhận, khen thưởng cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh theo các mức sau:
Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có số điểm từ 90 đếm 100 điểm, đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có số điểm từ 75 đến 89, đạt loại khá.
Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có số điểm từ 50 đến 74 điểm, đạt loại trung bình.
Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn có số điểm dưới 50 điểm, xếp loại yếu kém.
Đối với các đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm để được công nhận là đơn vị trong sạch, vững mạnh thì các tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể quần chúng cùng cấp đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
Điều 20: Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xét công nhận, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh:
1- Thẩm quyền:
UBND tỉnh xét, công nhận tặng Cờ và Bằng khen cho các Sở, Ban, Ngành và UBND các huyện, thị xã đạt tiêu chuẩn đơn vị trong sạch, vững mạnh (có số điểm từ 90 đến 100 điểm) và một số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh xuất sắc, tiêu biểu.
UBND huyện, thị xã xét, công nhận khen thưởng đối với UBND các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh (có số điểm từ 90 đến 100 điểm).
2- Trình tự, thủ tục xét, công nhận cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh:
Đầu quí I hàng năm các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã gửi hồ sơ đăng ký cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh về UBND tỉnh (Qua Ban Tổ chức chính quyền tỉnh) theo dõi và tạo điều kiện để các cơ quan, đơn vị phấn đấu; đồng thời, có cơ sở đánh giá, cho điểm vào cuối năm.
Đầu tháng 12 hàng năm, các Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã tự đánh giá, cho điểm, gửi văn bản đề nghị UBND tỉnh xét, công nhận cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Hồ sơ đề nghị gồm có:
Công văn đề nghị của Sở, Ban, Ngành, UBND huyện, thị xã.
Bản thành tích.
Biên bản cuộc họp của Hội đồng thi đua khen thưởng (đối với UBND huyện, thị xã). Có cho điểm theo từng nội dung.
Hồ sơ gửi về Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để tổng hợp, thống nhất với Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định vào đầu quí I năm sau.
Đối với UBND các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh do UBND huyện, thị xã xét, công nhận, khen thưởng, thời gian, trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện tương tự như đối với cấp tỉnh. Trường hợp đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh (xuất sắc tiêu biểu) thì đề nghị UBND tỉnh xét khen thưởng.
 
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 21: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì, phối hợp với Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện qui định này báo cáo với UBND tỉnh.
Điều 22: Đề nghị các cấp uỷ Đảng, Ban cán sự Đảng tăng cường sự lãnh đạo đối với chính quyền; đề nghị Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới tích cực tham gia, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.
Điều 23: Trong quá trình thực hiện bản qui định tạm thời này, nếu có những vướng mắc các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã cần phản ánh kịp thời để UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện tiến tới ban hành qui định chính thức./.
 

thuộc tính Quyết định 100/2001/QĐ-UB

Quyết định 100/2001/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành bản quy định tạm thời tiêu chuẩn các Sở, Ban, Ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong sạch, vững mạnh
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc NinhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:100/2001/QĐ-UBNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Thế Thảo
Ngày ban hành:01/10/2001Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức

tải Quyết định 100/2001/QĐ-UB

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi