Hướng dẫn 22-HD/BTCTW kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2013

thuộc tính Công văn 22-HD/BTCTW

Hướng dẫn 22-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương về việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2013 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng
Cơ quan ban hành: Ban Tổ chức Ban Chấp hành Trung ương
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:22-HD/BTCTW
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công văn
Người ký:Tô Huy Rứa
Ngày ban hành:04/11/2013
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức, Hành chính

tải Công văn 22-HD/BTCTW

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
--------

Số: 22-HD/BTCTW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013

 

 

HƯỚNG DẪN

VIỆC KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH NĂM 2013 GẮN VỚI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 4 (KHÓA XI) VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG

 

Thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể và cá nhân hằng năm gắn với kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng, sau khi trao đổi, xin ý kiến một số địa phương, cơ quan, đơn vị và báo cáo Ban Bí thư, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện kiểm điểm năm 2013 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiểm điểm, tự phê bình và phê bình năm 2013 gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) về xây dựng Đảng nhằm đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tập thể; chức trách, nhiệm vụ của cá nhân và kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI); nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, các ngành; nâng chất lượng đánh giá, xếp loại tổ chức cơ sở đảng và cán bộ, đảng viên một cách thực chất hơn và góp phần cải cách hành chính trong sinh hoạt Đảng.

2. Chỉ đạo kiểm điểm chặt chẽ, đúng nguyên tắc; tổ chức kiểm điểm nghiêm túc, phát huy tính tự giác, trung thực, khách quan, tránh hình thức; đánh giá đúng ưu điểm, khuyết điểm trong lãnh đạo, quản lý, điều hành, phong cách, lề lối làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức, lối sống và tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên. Lấy kết quả kiểm điểm của tập thể làm cơ sở để kiểm điểm cá nhân; lấy kết quả kiểm điểm của cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của tập thể và đánh giá cán bộ, đảng viên, làm căn cứ để quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ.

II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đối tượng kiểm điểm

1.1. Tập thể: Các cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến cơ sở.

1.2. Cá nhân: Đảng viên trong toàn Đảng, trừ đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

2. Nội dung kiểm điểm

2.1. Đối với tập thể:

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo trong việc quán triệt và triển khai thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trong xây dựng các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện ở địa phương, cơ quan, đơn vị; chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm, hạn chế và nguyên nhân.

- Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt đảng nhất là trong công tác cán bộ; làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của tập thể và cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ và giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém; việc đổi mới phương thức lãnh đạo,  xây dựng và thực hiện quy định, quy chế làm việc của tập thể lãnh đạo; biện pháp đấu tranh, ngăn chặn, xử lý sai phạm đối với tổ chức và cá nhân.

- Kết quả thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra sau kiểm điểm theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và những vấn đề phát sinh sau kiểm điểm; chủ trương, biện pháp phát hiện, giáo dục, đấu tranh, ngăn chặn suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của tập thể và cá nhân thuộc cấp mình quản lý; vấn đề phát huy dân chủ, tăng cường đoàn kết nội bộ trong tập thể lãnh đạo; kết quả công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, đảng viên và việc thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; niềm tin của cán bộ, đảng viên, nhân dân đối với cấp ủy, tổ chức đảng hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và Quy định số 101-QĐ/TW ngày 07/6/2012 của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

2.2. Đối với cá nhân:

a) Đối với đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Về tư tưởng chính trị: Sự trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; việc chấp hành, bảo vệ, tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; ý thức, trách nhiệm và thái độ trong đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng cách mạng; tinh thần học tập nâng cao trình độ, hiểu biết và năng lực công tác của bản thân.

- Về phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tinh thần đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm; đấu tranh với những biểu hiện vô cảm, quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu, gây phiền hà nhân dân; việc giữ gìn đạo đức, lối sống và phát huy tính tiền phong, gương mẫu, trách nhiệm nêu gương của người đảng viên; việc chấp hành Quy định về những điều đảng viên không được làm; tính trung thực, khách quan trong tự phê bình, phê bình và xây dựng đoàn kết nội bộ.

- Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: Tinh thần trách nhiệm, kết quả và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; ý thức xây dựng tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; ý thức chấp hành quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và ở nơi cư trú; tinh thần cầu thị, lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình; việc thực hiện chế độ sinh hoạt đảng.

b) Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Về tư tưởng chính trị: Sự trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; ý thức chấp hành, bảo vệ, quán triệt, tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thái độ và tinh thần trách nhiệm trong đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, phai nhạt lý tưởng cách mạng của bản thân và cán bộ, đảng viên thuộc phạm vi quản lý; tinh thần học tập nâng cao trình độ, hiểu biết và năng lực công tác.

- Về phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả rèn luyện, tu dưỡng của cá nhân và trách nhiệm vận động cán bộ, đảng viên trong học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; trong đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm; trong giữ gìn đạo đức, lối sống và phát huy tính tiền phong, gương mẫu, trách nhiệm nêu gương của đảng viên, của cán bộ lãnh đạo, quản lý; trong chấp hành Quy định về những điều đảng viên không được làm; tính trung thực, khách quan trong tự phê bình, phê bình và xây dựng đoàn kết nội bộ.

- Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: Kết quả và mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt đảng nhất là trong bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ; trách nhiệm cá nhân đối với những khuyết điểm, yếu kém của tập thể trong công tác cán bộ và trong lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội…; việc xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể lãnh đạo; việc đổi mới phương pháp công tác, phong cách lãnh đạo và lề lối làm việc; có hay không việc lợi dụng danh nghĩa của tập thể để áp đặt ý đồ cá nhân, để người thân lợi dụng chức vụ để trục lợi; có hay không biểu hiện về lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm.

- Về ý thức tổ chức kỷ luật: Việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt đảng; chấp hành sự phân công của tổ chức; tinh thần gương mẫu chấp hành và lãnh đạo thực hiện tốt quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị và nơi cư trú; ý thức lắng nghe, tiếp thu và tự sửa chữa khuyết điểm sau tự phê bình và phê bình; việc thực hiện chế độ sinh hoạt đảng.

- Kiểm điểm việc tiếp thu, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) được chỉ ra sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và những vấn đề mới phát sinh (nếu có).

Trong kiểm điểm tập thể, các cá nhân, nhất là các đồng chí giữ chức vụ lãnh đạo phải kiểm điểm làm rõ kết quả khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm đã được kết luận hoặc mới phát sinh sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và đề ra nhiệm vụ, giải pháp khắc phục.

Báo cáo kiểm điểm tập thể và bản kiểm điểm cá nhân cần chỉ rõ ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân; xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân và đề ra phương hướng, biện pháp sửa chữa, khắc phục khuyết điểm.

3. Các bước tiến hành kiểm điểm

3.1. Chuẩn bị kiểm điểm:

- Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể. Báo cáo kiểm điểm của tập thể phải gửi trước cho các thành viên dự kiểm điểm ít nhất 3 ngày để nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến tham gia, đóng góp.

- Mỗi cá nhân chỉ làm một bản kiểm điểm (theo mẫu đính kèm).

- Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị cấp trên gợi ý nội dung cần đi sâu kiểm điểm đối với tập thể và cá nhân thuộc cấp mình quản lý (nếu xét thấy cần) bằng văn bản.

3.2. Nơi kiểm điểm:

- Kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt;

- Kiểm điểm ở tập thể lãnh đạo nơi mình là người đứng đầu hoặc là thành viên lãnh đạo;

- Kiểm điểm ở cấp ủy đảng cao nhất mà mình là thành viên;

Cụ thể như sau:

a) Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

- Các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư kiểm điểm trước tập thể Bộ Chính trị, Ban Bí thư; trước tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu và ở chi bộ;

- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương (cả Ủy viên Trung ương dự khuyết) kiểm điểm trước ban thường vụ cấp ủy hoặc tập thể tổ chức đảng (ban cán sự đảng, đảng đoàn), tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác và ở chi bộ;

- Các đồng chí ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện kiểm điểm trước tập thể ban thường vụ cùng cấp; trước tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu; các đồng chí ủy viên ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện kiểm điểm trước tập thể lãnh đạo tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác và ở chi bộ.

- Các đồng chí ủy viên ban cán sự đảng, đảng đoàn, Ban Bí thư Trung ương Đoàn, lãnh đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị từ Trung ương đến cơ sở kiểm điểm trước tập thể ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác và ở chi bộ. Kết hợp kiểm điểm tập thể ban cán sự đảng, đảng đoàn với kiểm điểm tập thể lãnh đạo bộ, ngành, cơ quan, đơn vị (nơi lập ban cán sự đảng, đảng đoàn).

- Các đồng chí ủy viên ban thường vụ đảng ủy cơ sở kiểm điểm trước ban chấp hành đảng bộ, chi bộ và trước tập thể nơi mình là người đứng đầu hoặc là thành viên lãnh đạo; các đồng chí đảng ủy viên kiểm điểm ở chi bộ đang sinh hoạt; nơi không có ban thường vụ, đồng chí bí thư và phó bí thư kiểm điểm trước ban chấp hành đảng bộ và ở chi bộ. Đảng ủy viên đảng ủy bộ phận, bí thư, phó bí thư, chi ủy viên kiểm điểm trước chi bộ.

b) Đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

Kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt (đối với những chi bộ trên 30 đảng viên có thành lập tổ đảng thì đảng viên kiểm điểm ở tổ đảng, sau đó tổ đảng báo cáo kết quả kiểm điểm với chi bộ).

3.3. Tổ chức kiểm điểm:

Việc kiểm điểm được tiến hành theo trình tự: tập thể kiểm điểm trước, cá nhân kiểm điểm sau; cấp uỷ viên, cán bộ lãnh đạo, quản lý kiểm điểm trước, đảng viên kiểm điểm sau.

a) Kiểm điểm tập thể:

Người đứng đầu chủ trì việc kiểm điểm, định hướng các nội dung cần tập trung thảo luận và chỉ đạo tiếp thu các ý kiến tham gia, đóng góp để kết luận và hoàn thiện báo cáo sau kiểm điểm.

b) Kiểm điểm cá nhân:

Người đứng đầu chủ trì việc kiểm điểm, cá nhân trình bày bản kiểm điểm (cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở nơi nào thì đi sâu kiểm điểm việc hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao ở nơi đó; khi kiểm điểm ở chi bộ thì báo cáo tóm tắt về kết quả kiểm điểm ở các nơi trên và đi sâu kiểm điểm về chức trách, nhiệm vụ của đảng viên); thành viên tham gia kiểm điểm đóng góp ý kiến; cá nhân tiếp thu; người chủ trì kết luận, tóm tắt nội dung cần tiếp thu bổ sung vào kiểm điểm cá nhân (khi kiểm điểm cá nhân người đứng đầu thì tập thể phân công một đồng chí cấp phó chủ trì).

Lưu ý:

- Trong quá trình kiểm điểm đối với tập thể và các cá nhân, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm nhưng chưa đủ điều kiện để kết luận thì kịp thời báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, chỉ đạo cho kiểm điểm tiếp hay tạm dừng kiểm điểm.

- Sau khi có kết luận kiểm tra của cấp có thẩm quyền thì tiếp tục kiểm điểm, kết hợp với việc xem xét mức độ kỷ luật đối với tập thể và cá nhân vi phạm (nếu có).

3.4. Đánh giá cán bộ, đảng viên sau kiểm điểm:

Trên cơ sở kết quả kiểm điểm và tự xếp loại của từng cá nhân, cấp có thẩm quyền sẽ thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ theo Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị khóa X; chi bộ sẽ xếp loại chất lượng đảng viên theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11/10/2011 của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ hướng dẫn này, các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương cụ thể hóa kế hoạch thực hiện ở cấp mình, đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra cấp dưới chuẩn bị và tiến hành kiểm điểm bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, nội dung và tiến độ đề ra; yêu cầu tập thể, cá nhân kiểm điểm lại nếu kiểm điểm chưa đạt yêu cầu. Cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên phân công cán bộ dự, theo dõi kiểm điểm của tập thể, cá nhân thuộc cấp mình quản lý.

2. Việc kiểm điểm cuối năm 2013 hoàn thành trong tháng 02 năm 2014. Các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo các tổ chức, cơ quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả kiểm điểm của tập thể và cá nhân về cấp trên trực tiếp để theo dõi, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ. Báo cáo kiểm điểm của tập thể và cá nhân cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý gửi về Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để tổng hợp trước ngày 28/02/2014.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ban Tổ chức Trung ương để hướng dẫn bổ sung.

 

 Nơi nhận:
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo);
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương;
- Ban thường vụ, ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy, các đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương;
- Các Vụ, đơn vị trong Ban TCTW;
- Lưu VP, Vụ CSĐ.

TRƯỞNG BAN




Tô Huy Rứa

 

ĐẢNG BỘ …………………
Chi bộ: ……………………
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

 

…….., ngày…… tháng…… năm……

 

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN

(Kèm theo Hướng dẫn số 22 - HD/BTCTW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Tổ chức Trung ương)

Họ và tên: ………….………...……………….… Ngày sinh: ……………………

Chức vụ Đảng: ……………………….………………………….………………………...

Chức vụ chính quyền, đoàn thể: …………………………….……………………….....

Đơn vị công tác: ……………………….………………………….……………………...

Chi bộ……………………………….………………………….

1. Về tư tưởng chính trị

2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống

3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

4. Về tổ chức kỷ luật

5. Kết quả phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và những vấn đề mới phát sinh

6. Hạn chế, yếu kém, khuyết điểm, nguyên nhân

7. Phương hướng và biện pháp khắc phục, sửa chữa yếu kém, khuyết điểm trong thời gian tới

8. Tự nhận mức xếp loại chất lượng đảng viên, cán bộ, công chức:

(Đánh dấu X vào một ô tương ứng)

8.1. Xếp loại chất lượng đảng viên:

Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ.

Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.

8.2. Xếp loại chất lượng cán bộ, công chức:

Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ.

Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ.

Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.

 

 

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất