Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết thí điểm mô hình chính quyền đô thị tại Hà Nội

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

CHÍNH PHỦ

-----------

 

Số:      /2020/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2020

 


NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội

--------------

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức, hoạt động, chế độ trách nhiệm của  Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; việc tuyển dụng, sử  dụng, quản lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (sau đây gọi tắt là Chủ tịch phường), Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (sau đây gọi tắt là Phó Chủ tịch phường) và các công chức chuyên môn của phường; việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác của Ủy ban nhân dân phường thuộc các quận, thị xã (sau đây gọi chung là quận) tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận thuộc thành phố Hà Nội.

3. Ủy ban nhân dân phường thuộc quận của thành phố Hà Nội.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

 

Điều 3. Vị trí và chức năng của Ủy ban nhân dân phường

1. Chính quyền địa phương ở các phường thuộc quận của thành phố Hà Nội là Ủy ban nhân dân phường.

2. Ủy ban nhân dân phường là cơ quan hành chính nhà nước ở phường, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường

1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường gồm:

a) Chủ tịch phường;

b) Phó Chủ tịch phường;

c) Trưởng Công an phường;

d) Công chức giữ vị trí chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự phường;

đ) Công chức giữ vị trí chức danh Văn phòng- Thống kê;

e) Công chức giữ vị trí chức danh Địa chính- Xây dựng- Đô thị và Môi trường;

g) Công chức giữ vị trí chức danh Tài chính- Kế toán;

h) Công chức giữ vị trí chức danh Tư pháp- Hộ tịch;

i) Công chức giữ vị trí chức danh Văn hóa- Xã hội.

2. Ủy ban nhân dân phường phải có Chủ tịch và Phó Chủ tịch phường. Trong đó, phường loại I, loại II có không quá 02 Phó Chủ tịch phường; phường loại III có 01 Phó Chủ tịch phường.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường làm việc theo chế độ thủ trưởng.

2. Chủ tịch phường lãnh đạo, quản lý, điều hành công việc của Ủy ban nhân dân phường và các công chức phường theo quy chế làm việc của phường, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và tuân thủ các quy định của pháp luật.

3. Phó Chủ tịch phường giúp Chủ tịch phường giải quyết các công việc theo phân công của Chủ tịch phường, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch phường và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chủ tịch đi vắng, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy nhiệm thay mặt Chủ tịch điều hành và giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường.

4. Trường hợp khuyết Chủ tịch phường mà chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm Chủ tịch phường mới thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có văn bản giao quyền Chủ tịch phường hoặc phân công một Phó Chủ tịch phường phụ trách điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân phường cho đến khi bổ nhiệm Chủ tịch phường.

5. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn của phường khi thực hiện nhiệm vụ và giải quyết công việc phải tôn trọng, lễ phép với nhân dân, đáp ứng sự hài lòng của người dân, tuân thủ trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền được giao và theo đúng quy định của pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân phường phải thực hiện đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng mạnh mẽ dịch vụ công trực tuyến vào giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức tại phường theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch phường

Ngoài trách nhiệm phải thực hiện các nghĩa vụ của cán bộ, công chức và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Luật cán bộ, công chức, các quy định khác của pháp luật có liên quan, quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, Chủ tịch phường còn thực hiện các trách nhiệm sau:

1. Chủ tịch phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân phường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về mọi hoạt động của Uỷ ban nhân dân phường.

2. Trực tiếp sử dụng và quản lý công chức của phường theo quy định tại Nghị định này và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, quận.

3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường, Chủ tịch phường có trách nhiệm quản lý toàn diện mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân phường.

4. Khi Chủ tịch phường vắng mặt thì có trách nhiệm ủy nhiệm cho một Phó Chủ tịch phường thay mặt quản lý, điều hành các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường.

5. Chủ tịch phường tham khảo ý kiến với Phó Chủ tịch phường trước khi quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường. Sau khi tham khảo ý kiến của Phó Chủ tịch phường, Chủ tịch phường là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

6. Ký các văn bản của Ủy ban nhân dân phường với tư cách là Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước ở phường. Chịu trách nhiệm về các văn bản của UBND phường (kể cả văn bản do Phó Chủ tịch phường ký thay).

Điều 7. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch phường

Ngoài trách nhiệm phải thực hiện các nghĩa vụ của cán bộ, công chức và những việc cán bộ, công chức không được làm quy định tại Luật cán bộ, công chức, các quy định khác của pháp luật có liên quan, quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, Phó Chủ tịch phường còn thực hiện các trách nhiệm sau:

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường trong lĩnh vực công tác và phạm vi, quyền hạn được Chủ tịch phường phân công.

2. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch phường, trước pháp luật khi giải quyết công việc trong phạm vi lĩnh vực được phân công.

3. Ký thay Chủ tịch phường các văn bản của Ủy ban nhân dân phường khi được Chủ tịch phường phân công, ủy nhiệm.  

Điều 8. Trách nhiệm của các công chức chuyên môn của phường

Ngoài trách nhiệm phải thực hiện các nghĩa vụ của cán bộ, công chức và những việc cấm cán bộ, công chức không được làm quy định tại Luật cán bộ, công chức, các quy định khác của pháp luật có liên quan, quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, các công chức chuyên môn của phường còn thực hiện các trách nhiệm sau:

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch phường và Phó Chủ tịch phường phụ trách trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn theo chức danh được Chủ tịch phường phân công theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ động tham mưu, có chính kiến đề xuất giải quyết công việc được giao theo đúng quy định về thời gian, kết quả và thẩm quyền; tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân.  Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải báo cáo Chủ tịch phường hoặc Phó Chủ tịch phường phụ trách xem xét, quyết định.

3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của Chủ tịch phường, Phó Chủ tịch phường; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc công việc.

4. Không được tự ý chuyển công việc thuộc trách nhiệm của mình cho công chức khác hoặc đưa về cộng đồng dân cư thực hiện; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của công chức chuyên môn khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến công chức chuyên môn khác thì phải chủ động phối hợp trước khi báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phường xem xét, quyết định.

5. Chịu trách nhiệm lập, bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính xác tình hình lĩnh vực công việc được giao theo quy định với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường phụ trách.

Điều 9. Phiên họp Ủy ban nhân dân phường

1. Ủy ban nhân dân phường họp thường kỳ mỗi tháng một lần.

2. Ủy ban nhân dân phường họp chuyên đề hoặc để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây:

a) Do Chủ tịch phường quyết định;

b) Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

Điều 10. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân phường

1. Chủ tịch phường quyết định cụ thể ngày họp, chương trình, nội dung phiên họp.

2. Thành phần tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm tham dự đầy đủ, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ tịch phường đồng ý.

Điều 11. Trách nhiệm chủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân phường

Chủ tịch phường chủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân phường. Khi Chủ tịch phường vắng mặt, một Phó Chủ tịch phường được phân công chủ t phiên họp.

Điều 12. Thành phần tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân phường

1. Đối với phiên họp thường kỳ, thành phần tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân phường gồm:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường và các công chức chuyên môn của phường;

b) Trưởng công an phường;

c) Bí thư Đảng ủy phường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở phường, đại biểu Hội đồng nhân dân quận ứng cử trên địa bàn phường.

2. Đối với phiên họp chuyên đề hoặc để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thì thành phần tham dự do Chủ tịch phường quyết định.

3. Khi cần thiết, Chủ tịch phường có thể mời đại diện lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, Tổ trưởng Tổ dân phố trên địa bàn phường tham dự phiên họp của Ủy ban nhân dân phường.

Điều 13. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân phường

Kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân phường phải được báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của phường để thông tin kịp thời, công khai đến nhân dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân phường.

Điều 14. Tổ chức hội nghị đối thoại giữa Chủ tịch phường với nhân dân

1. Mỗi năm ít nhất hai lần, trước kỳ họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân quận, Chủ tịch phường có trách nhiệm tổ chức hội nghị đối thoại với nhân dân ở phường về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân phường, những vấn đề liên quan đến quyền lợi và nguyện vọng của công dân ở địa phương. Trường hợp do quy mô dân số của phường quá lớn, có thể tổ chức trao đổi, đối thoại với nhân dân theo từng tổ dân phố. Ủy ban nhân dân phường phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo đến Tổ trưởng tổ dân phố về thời gian, địa điểm, nội dung của hội nghị trao đổi, đối thoại với nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

2. Kết quả hội nghị đối thoại giữa Ủy ban nhân dân phường với nhân dân phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quận trên địa bàn phường trước 07 ngày khai mạc kỳ họp thường kỳ gần nhất của Hội đồng nhân dân quận.

 

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

 

Điều 15. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường với Hội đồng nhân dân quận

1. Uỷ ban nhân dân phường chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân quận trong quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận và Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng nhân dân quận. Chủ tịch phường chịu trách nhiệm trả lời chất vấn trước kỳ họp Hội đồng nhân dân quận, giải trình các vấn đề có liên quan trước Hội đồng nhân dân quận khi có yêu cầu.

Điều 16. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

1. Chủ tịch phường chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận. Khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch phường phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận; thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân phường chấp hành việc kiểm tra, giữ mối liên hệ chặt chẽ và tuân thủ sự hướng dẫn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận trong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn phường.

Điều 17. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường với Đảng ủy phường

Ủy ban nhân dân phường chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy phường trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân quận giao cho Uỷ ban nhân dân phường.

Điều 18. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở phường

Ủy ban nhân dân phường phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội ở phường trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; tạo điều kiện cho các tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ hàng tháng hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân phường để các tổ chức này biết và phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước.

Điều 19. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân phường với Tổ dân phố

1. Chủ tịch phường phải thông tin kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Ủy ban nhân dân phường đến các Tổ dân phố để triển khai thực hiện; kiểm tra việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt các quy định về thực hiện dân chủ ở phường, hoạt động tự quản của Tổ dân phố.

2. Chủ tịch phường phân công các công chức của phường phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình tại các Tổ dân phố. Hàng tháng, các công chức của phường được phân công làm việc với Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc địa bàn phụ trách hoặc trực tiếp tham dự các cuộc họp của Tổ dân phố để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Uỷ ban nhân dân phường không chuyển giao các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân phường và các công chức phường để Tổ trưởng Tổ dân phố thực hiện.

 

Chương IV

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC PHƯỜNG; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN, MIỄN NHIỆM CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH PHƯỜNG

 

Mục 1

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CÔNG CHỨC PHƯỜNG

 

Điều 20. Số lượng biên chế, chức danh công chức phường

1. Công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường là công chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân quận của thành phố Hà Nội. Biên chế công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường căn cứ theo phân loại phường, được quy định cụ thể như sau:

a) Phường loại I không quá (tối đa là) 15 người;

b) Phường loại II không quá (tối đa là) 13 người;

c) Phường loại III không quá (tối đa là) 11 người.

2. Số lượng công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả công chức được điều động, luân chuyển.

3. Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng địa bàn về số lượng dân cư, diện tích tự nhiên, mức độ phức tạp về trật tự trị an và tình hình phát triển kinh tế- xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định cụ thể biên chế của từng vị trí việc làm gắn với chức danh công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường.

Điều 21. Phân loại công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường

Căn cứ vào vị trí công tác, công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường bao gồm:

1. Công chức lãnh đạo, quản lý.

2. Công chức chuyên môn.

Điều 22. Thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức làm việc ở Uỷ ban nhân dân phường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận của thành phố Hà Nội thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, khen thưởng, kỷ luật công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra thực hiện tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường.

3. Căn cứ vào số lượng, vị trí chức danh công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường và nhu cầu tuyển dụng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch tuyển dụng, gửi Sở Nội vụ thống nhất trước khi thực hiện.

4. Căn cứ tình hình thực tế, Uỷ ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, quận quyết định bằng văn bản việc phân cấp, ủy quyền cho Chủ tịch phường thực hiện việc sử dụng, quản lý đối với công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường ngoài những nội dung quy định tại khoản 5 Điều này.  

5. Chủ tịch phường trực tiếp quản lý, sử dụng công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường theo các nội dung sau:

a) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ;

b) Thực hiện hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, nâng lương, đánh giá, xếp loại chất lượng, khen thưởng, kỷ luật theo quy định;

d) Thực hiện việc thống kê và báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình đội ngũ theo quy định;

đ) Thực hiện các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền của Uỷ ban nhân dân hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, quận.  

Điều 23. Trình tự, thủ tục tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường

Trình tự, thủ tục tuyển dụng công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường thực hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức, Nghị định số ... ngày .../.../2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức[1] và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

 

Mục 2

TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM,

ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH PHƯỜNG

 

Điều 24. Tiêu chuẩn chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường

1. Tiêu chuẩn chung

a) Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước trên địa bàn phường;

b) Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tụy phục vụ nhân dân. Thực hiện tốt quy định nêu gương và trách nhiệm nêu gương. Không tham nhũng, lãng phí và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí;

c) Có ý thức và chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân trên địa bàn phường và cộng đồng dân cư. Được nhân dân tin yêu và tín nhiệm;

d) Có trình độ hiêu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

đ) Có đủ sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;

e) Đã được quy hoạch vào chức danh bổ nhiệm hoặc tương đương;

g) Phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ (60 tháng) đối với bổ nhiệm lần đầu.

2. Đối với Chủ tịch phường ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a) Có năng lực thực hiện tốt các nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân phường theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

b) Có năng lực thực hiện tốt các chỉ đạo và các nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận phân công;

c) Có năng lực chỉ đạo, điều hành và thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tại Uỷ ban nhân dân phường theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận;

d) Có năng lực chỉ đạo lãnh đạo đội ngũ công chức thực hiện nghiêm Quy chế làm việc và các quy chế khác của Uỷ ban nhân dân phường;

đ) Có năng lực chỉ đạo và tổ chức có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức phường;

e) Giải quyết dứt điểm, không để kéo dài các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền;

g) Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được giao theo quy định của pháp luật;  quy tụ, đoàn kết đội ngũ công chức, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

h) Sử dụng thành thạo tin học vào quá trình chỉ đạo, quản lý, điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân phường; sử dụng được ít nhất 1 ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) trong giao tiếp hành chính;

i) Đã đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ: Phó Trưởng phòng cấp Quận hoặc tương đương trở lên; hoặc đã có thời gian công tác là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan trong các lực lượng vũ trang từ 5 năm trở lên (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã);

k) Tốt nghiệp đại học trở lên;

l) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

m) Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

n) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên hoặc Chủ tịch phường;

3. Đối với Phó Chủ tịch phường ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có các tiêu chuẩn cụ thể sau:

a) Có năng lực thực hiện tốt các nhiệm vụ được Chủ tịch phường phân công theo đúng chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;

b) Có năng lực đề xuất kế hoạch, biện pháp công tác trong phạm vi, lĩnh vực được phân công;

c) Có năng lực tổ chức và quản lý thực hiện chính sách và pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực được giao phụ trách;

d) Có năng lực điều hành giúp Chủ tịch phường và tham gia thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tại Uỷ ban nhân dân phường theo phân công của Chủ tịch phường;

đ) Có năng lực giúp Chủ tịch phường chỉ đạo, lãnh đạo đội ngũ công chức phường thực hiện nghiêm Quy chế làm việc và các quy chế khác của Uỷ ban nhân dân phường;

e) Có năng lực giúp Chủ tịch phường giải quyết dứt điểm, không để kéo dài các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân;

g) Sử dụng thành thạo tin học vào quá trình chỉ đạo, quản lý, điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân phường; sử dụng được ít nhất 1 ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) trong giao tiếp hành chính;

h) Đã đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở vị trí cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan trong các lực lượng vũ trang từ 5 năm trở lên (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã);

i) Tốt nghiệp đại học trở lên;

k) Có bằng tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên;

l) Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

m) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên hoặc Phó Chủ tịch phường;

Điều 25. Thời hạn bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường và nhiệm kỳ Chủ tịch phường

1. Thời hạn bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường là 5 năm.

2. Chủ tịch phường không giữ chức vụ quá 10 năm liên tục ở một đơn vị hành chính phường.

3. Trường hợp Quốc hội có Nghị quyết chấm dứt việc thực hiện thí điểm, thì việc sử dụng, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường và các công chức chuyên môn ở phường thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trường hợp Bí thư Đảng ủy phường được giới thiệu để xem xét, bổ nhiệm kiêm Chủ tịch phường thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 26. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch phường

1. Về chủ trương bổ nhiệm Chủ tịch phường

a) Trưởng Phòng nội vụ quận sau khi trao đổi với Ban thường vụ Đảng ủy phường, đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận có văn bản gửi Ban thường vụ quận ủy có ý kiến về chủ trương, nguồn nhân sự bổ nhiệm Chủ tịch phường. Thời hạn trả lời là 10 ngày.

b) Sau khi ý kiến về chủ trương, nguồn nhân sự bổ nhiệm Chủ tịch phường của Ban thường vụ quận ủy, trong thời hạn 15 ngày, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận chỉ đạo Phòng nội vụ quận tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.

c) Trường hợp phát sinh những vấn đề mới liên quan đến quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận phải gửi văn bản lấy ý kiến của các tổ chức đảng thuộc quận ủy trước khi xem xét, quyết định.

2. Quy trình bổ nhiệm Chủ tịch phường đối với nguồn nhân sự tại chỗ:

a) Bước 1: Căn cứ chủ trương của Ban thường vụ quận ủy và nguồn nhân sự trong quy hoạch, Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tổ chức cuộc họp gồm: các thành viên Ban thường vụ đảng ủy phường, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường để thảo luận và đề xuất về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự. Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

b) Bước 2: Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tổ chức hội nghị lãnh đạo phường để thống nhất về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. Thành phần tham dự gồm: các thành viên Ban chấp hành đảng bộ phường, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên viết giấy giới thiệu 01 người; người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận.

Kết quả giới thiệu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

c) Bước 3: Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tổ chức hội nghị lãnh đạo phường, căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụtiêu chuẩn của công chức; căn cứ vào kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. Thành phần tham dự như thành phần tham dự ở bước 1.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên lãnh đạo phường chỉ giới thiệu 01 người trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ, công chức.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của lãnh đạo phường khác kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Phòng nội vụ quận trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận báo cáo, giải trình rõ với Ban thường vụ quận ủy xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

d) Bước 4: Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tổ chức hội nghị cán bộ, công chức phường về nhân sự đề nghị bổ nhiệm Chủ tịch phường.

Thành phần tham dự: Bí thư, Phó bí thư, Ủy viên Ban thường vụ và các ủy viên Ban chấp hành đảng bộ phường; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của phường; toàn thể công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường (hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt).

Trình tự tiến hành: Thảo luận về tiêu chuẩn, điều kiệnyêu cầu nhiệm vụ; thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển của nhân sự giới thiệu; Ghi phiếu lấy ý kiến (có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu lấy ý kiến thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

đ) Bước 5: Phòng Nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tổ chức hội nghị tập thể các thành viên lãnh đạo phường thảo luận và biểu quyết nhân sự. Thành phần tham dự như thành phần tham dự ở bước 1.

Trình tự thực hiện: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các bước trên; Báo cáo kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín).

Nguyên tắc lựa chọn: Nếu nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau thì Trưởng Phòng nội vụ quận báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận trình Ban thường vụ quận ủy xem xét, quyết định.

Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận.

Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

e) Phòng nội vụ quận hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận báo cáo Ban thường vụ quận ủy xem xét quyết định;

g) Căn cứ thông báo ý kiến của Ban thường vụ quận ủy, Phòng nội vụ quận trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký quyết định bổ nhiệm Chủ tịch phường.

3. Quy trình bổ nhiệm Chủ tịch phường đối với nguồn nhân sự từ nơi  khác:

Sau khi có ý kiến giới thiệu, Phòng Nội vụ nghiên cứu hồ sơ nhân sự, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Chủ tịch phường thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận xem xét. Nếu đồng ý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận có văn bản gửi Ban thường vụ quận ủy cho ý kiến về chủ trương. Trường hợp được Ban thường vụ quận ủy thống nhất về nguồn nhân sự nơi khác, Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tiến hành các bước sau:

a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo phường, gồm: Ban thường vụ đảng ủy phường, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường về dự kiến nhân sự được điều động, bổ nhiệm.

b) Bước 2: Trao đổi ý kiến và lấy nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;

c) Bước 3: Gặp nhân sự dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác và chủ trương điều động, bổ nhiệm;

d) Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận để trình Ban thường vụ quận ủy xem xét, thống nhất.

đ) Bước 5: Căn cứ văn bản thông báo kết luận của Ban thường vụ quận ủy, Phòng nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký quyết định bổ nhiệm Chủ tịch phường.

Điều 27. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường

1. Xin chủ trương bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường:

a) Chủ tịch phường sau khi đề nghị và được Ban thường vụ đảng ủy phường thống nhất, có văn bản gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận để xem xét và báo cáo Ban thường vụ quận ủy đồng ý về chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được dự kiến bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường;

b) Sau khi có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của Ban thường vụ quận ủy, Chủ tịch phường chủ trì việc tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn, phức tạp, phải trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận để báo cáo Ban Thường vụ quận ủy xem xét, quyết định.

c) Phòng nội vụ quận và Ban tổ chức quận ủy được mời dự các phiên họp để theo dõi và hướng dẫn việc thực hiện theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Quy trình bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường đối với nguồn nhân sự tại chỗ:

a) Bước 1: Trên cơ sở chủ trương và nguồn nhân sự trong quy hoạch, Chủ tịch phường tổ chức cuộc họp gồm: Ban thường vụ đảng ủy phường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường để thảo luận và đề xuất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.

Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

b) Bước 2: Tổ chức hội nghị lãnh đạo mở rộng để thảo luận và thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần tham dự: Các thành viên Ban chấp hành đảng bộ phường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người; người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng Nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

c) Bước 3: Hội nghị Ban thường vụ đảng ủy phường và lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng đáp ứng của công chức; trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên lãnh đạo giới thiệu 01 người trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn; nếu không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ, công chức.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của tập thể lãnh đạo khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì Chủ tịch phường báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận xem xét và trình Ban thường vụ quận ủy cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

d) Bước 4: Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức phường để lấy ý kiến về nhân sự (được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt).

Thành phần tham dự: Các thành viên Ban chấp hành Đảng bộ phường; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội phường; toàn thể công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường.

Nội dung lấy ý kiến: Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự; Thông báo danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu (ở bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển.

Ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu lấy ý kiến tín nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

đ) Bước 5: Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự.

Thành phần tham dự: Như thành phần tham dự ở bước 1.

Trình tự thực hiện: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các bước trên; Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín).

Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu trên 50% số phiếu giới thiệu thì mới được lựa chọn.

Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm thực hiện thống nhất theo mẫu do Phòng nội vụ quận phát hành, có đóng dấu của Phòng nội vụ quận. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản và lưu trữ trong hồ sơ bổ nhiệm.

e) Chủ tịch phường hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm, có tờ trình gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (qua Phòng nội vụ quận). Phòng nội vụ quận tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ban thường vụ quận ủy xem xét.

g) Căn cứ văn bản thông báo kết luận của Ban thường vụ quận ủy, Trưởng phòng nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký quyết định bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường.

3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:

Sau khi có ý kiến giới thiệu và trên cơ sở đề xuất bằng văn bản của Chủ tịch phường, Phòng nội vụ nghiên cứu hồ sơ nhân sự, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh Phó Chủ tịch phường thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận xem xét. Nếu đồng ý thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận có văn bản gửi Ban thường vụ quận ủy cho ý kiến về chủ trương. Trường hợp được Ban thường vụ quận ủy thống nhất về nguồn nhân sự nơi khác, Phòng nội vụ quận chủ trì, phối hợp với Ban tổ chức quận ủy tiến hành các bước sau:

a) Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo phường, gồm: Ban thường vụ đảng ủy phường, lãnh đạo Uỷ ban nhân dân phường về dự kiến nhân sự được điều động, bổ nhiệm.

b) Bước 2: Trao đổi ý kiến và lấy nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm;

c) Bước 3: Gặp nhân sự dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm vụ công tác và chủ trương điều động, bổ nhiệm;

d) Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận để trình Ban thường vụ quận ủy xem xét, thống nhất.

đ) Bước 5: Căn cứ văn bản thông báo kết luận của Ban thường vụ quận ủy, Phòng nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký quyết định bổ nhiệm Phó Chủ tịch phường.

Điều 28. Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường

Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường thực hiện theo quy định của Đảng và của Chính phủ về điều động, luân chuyển cán bộ, công chức.

Điều 29. Từ chức, miễn nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường

1. Việc từ chức, miễn nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường được thực hiện theo quy định của Chính phủ về từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

2. Thẩm quyền quyết định thực hiện theo nguyên tắc cấp nào bổ nhiệm thì cấp đó quyết định việc từ chức, miễn nhiệm.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết từ chức, miễn nhiệm Chủ tịch phường

a) Khi có đủ cơ sở xác định căn cứ miễn nhiệm đối với Chủ tịch phường theo quy định của Chính phủ về từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý, Phòng nội vụ quận có văn bản báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận để trình Ban thường vụ quận ủy xem xét, quyết định;

b) Căn cứ thông báo bằng văn bản của Ban thường vụ quận ủy, Phòng nội vụ quận hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định miễn nhiệm Chủ tịch phường.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết từ chức, miễn nhiệm Phó Chủ tịch phường

a) Khi có đủ cơ sở xác định căn cứ miễn nhiệm đối với Phó Chủ tịch phường theo quy định của Chính phủ về từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý, Chủ tịch phường có văn bản báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận (qua Phòng nội vụ quận) để trình Ban thường vụ quận ủy xem xét, quyết định;

b) Căn cứ thông báo bằng văn bản của Ban thường vụ quận ủy, Chủ tịch phường hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (qua Phòng nội vụ quận). Phòng nội vụ quận thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định miễn nhiệm Phó Chủ tịch phường.

Điều 30. Hồ sơ bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường

Hồ sơ bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường thực hiện theo quy định của Chính phủ về bổ nhiệm công chức.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI, ĐẤU TRANH PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC

 

Điều 31. Nhiệm vụ về quốc phòng

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng tại địa phương theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng theo quy định của pháp luật, Quyết định của Ủy ban nhân dân quận và các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao về quốc phòng ở địa phương.

2. Tổ chức thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân; xây dựng thực lực, tiềm lực quốc phòng; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc toàn diện; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân địa phương; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, tiếp nhận, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ; phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân có liên quan trong xây dựng phòng thủ quân khu theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân quận, thị xã.

3. Trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách bảo đảm cho hoạt động quốc phòng; tổ chức thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân quận về bảo đảm ngân sách cho hoạt động quốc phòng ở địa phương.

4. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách đối với Bộ đội địa phương, lực lượng dự bị động viên, Dân quân tự vệ.

5. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự, khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn; thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự; chính sách hậu phương quân đội; chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; chi viện nhân lực, vật lực, tài chính cho lực lượng vũ trang nhân dân hoạt động trên địa bàn địa phương làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh theo quy định của Ủy ban nhân dân quận.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về quốc phòng theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

Điều 32. Nhiệm vụ về an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ về an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật, quyết định của Ủy ban nhân dân quận và các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội do cấp có thẩm quyền giao.

2. Tổ chức thực hiện xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng tiềm lực bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

3. Trình Ủy ban nhân dân quận dự toán ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân quận về ngân sách bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội của địa phương.

4. Phối hợp với Công an phường thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, bảo đảm chế độ, chính sách đối với các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân quận.

5. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

6. Tổ chức việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội ở địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

Điều 33. Nhiệm vụ phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ về phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật tại địa phương theo quy định của pháp luật, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức thực hiện các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác theo phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH,

ÁP DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 34. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

1. Thời gian giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường trước ngày 01 tháng 7 năm 2021 được tính vào nhiệm kỳ giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này.

2. Xét chuyển công chức đang làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường thành công chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân quận

a) Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, công chức đang làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường nếu đạt đủ tiêu chuẩn của công chức quận và được Chủ tịch phường đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì được xét chuyển thành công chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân quận;

b) Căn cứ biên chế công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này, Phòng nội vụ quận giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận rà soát hồ sơ xét chuyển công chức làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận ban hành quyết định xét chuyển công chức đang làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường thành công chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân quận;

c) Các trường hợp công chức đang làm việc tại Uỷ ban nhân dân phường nếu không được xét chuyển thành công chức thuộc biên chế của Uỷ ban nhân dân quận thì bố trí, sắp xếp công việc khác hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

Điều 36. Bố trí, sắp xếp và giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phường và các công chức chuyên môn ở phường khi thực hiện thí điểm

1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo việc sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường và các trường hợp đang đảm nhiệm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường nhưng không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường quy định tại Nghị định này. Thời gian sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính sách phải hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Cán bộ, công chức ở phường thuộc diện dôi dư do phải sắp xếp thì căn cứ theo từng đối tượng mà thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014, Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức các quy định khác có liên quan.

3. Ngoài những chế độ, chính sách quy định khoản 2 Điều này, trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở phường thuộc diện dôi dư do phải sắp xếp khi thực hiện thí điểm.

Điều 37. Áp dụng đối với cán bộ thuộc cấp ủy đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở phường

Cán bộ thuộc cấp ủy Đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở phường thực hiện theo quy định của Đảng và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Điều 38. Áp dụng đối với công chức là Chỉ huy trưởng quân sự phường

1. Việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng quân sự phường thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 23 của Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019.

2. Xếp lương, các chế độ, chính sách đối với công chức là Chỉ huy trưởng quân sự phường thực hiện theo quy định tại Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 39. Áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, tổ dân phố

Số lượng, chức danh, các chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở phường, tổ dân phố thực hiện theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.

3. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân phường để thực hiện thống nhất trên địa bàn thành phố.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

[1] Ghi chú: Hiện nay, Bộ Nội vụ đang trình Chính phủ. Dự kiến Nghị định này sẽ được Chính phủ thông qua trong năm 2020, trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực là ngày 01/01/2021.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Nghị quyết 97/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội
  • Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức
  • Loại dự thảo: Nghị định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Nội vụ
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm