Quyết định 76/2006/QĐ-UBND Gia Lai ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
Số: 76/2006/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Pleiku, ngày 28 tháng 09 năm 2006

 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
 
 
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Luật Khoáng sản năm 1996; Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật khoáng sản ngày 14/6/2005;
- Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
- Căn cứ Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ "Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản'';
- Căn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 661/TNMT-TT ngày 13 tháng 9 năm 2006,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này ''Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ''.
Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trưởng, Công nghiệp, Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Văn hóa - Thông tin; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản (gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế cho quyết định số 619/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai./.
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 
 
 
 
QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 76/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2006
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I
 
Điều 1. Một tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có nhu cầu điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng và nước nóng thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý hoặc thỏa thuận theo quy định của quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và các hoạt động khác liên quan đến tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan để khoanh định vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định;
c) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; tham gia thẩm định các dự án đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác, chế biến khoáng sản; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; đánh giá tác động môi trường trong hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với việc cấp các giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính Phủ quyết định phê duyệt và công bố khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; khoáng sản ở các khu vực đã được điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng không nằm trong quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản Quốc gia; tổ chức việc đấu thầu theo quy định sau khi được phê duyệt;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết các hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản của các tổ chức làm công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản tại địa phương theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
g) Đăng ký, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động khoáng sản tại địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
h) Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện việc thi hành pháp luật về khoáng sản của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc tham gia giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản và xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản tại địa phương theo thẩm quyền;
k) Kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
l) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết việc giao đất, cho thuê đất để hoạt động khoáng sản.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công nghiệp, Sở xây dựng:
a) Sở Công nghiệp:
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản; trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng;
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và sử dụng đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh;
b) Sở Xây dựng:
Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản;
b) Giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng Tài nguyên và Môi trưởng các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tham mưu đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
b) Hướng dẫn, kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra các hoạt động khoáng sản trên địa bàn, phát hiện các trường hợp khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép phải lập biên bản báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chức năng có thẩm quyền để xử lý theo luật định.
Điều 3. Đối tượng được phép hoạt động khoáng sản dược quy định các Điều 17, 18, 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.
Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải tuân thủ các điều khoản theo Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sán; Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và quy chế này.
1. Trước khi tiến hành xin giấy phép để cơ quan có thẩm quyền cấp, phải có đơn và hồ sơ liên quan gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ vào quy mô, tính chất của mỏ khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoặc có ý kiến thỏa thuận về việc cho phép tiến hành các hoạt động về khảo sát, thăm dò khoáng sản;
2. Trong quá trình hoạt động (khi đã có giấy phép của cấp có thẩm quyền) các tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tháng 1 lần các tài liệu sau:
a) Bảng tổng hợp khối lượng các công việc đã tiến hành;
b) Kết quả hoạt động tại thời điểm báo cáo.
3. Khi kết thúc quá trình khảo sát và thăm dò khoáng sản các tổ chức, cá nhân phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường toàn bộ kết quả hoạt động.
a) Thực hiện việc bảo quản các công trình trắc địa, địa chất cần sử dụng, thanh lý các công trình địa chất để đảm bảo an toàn và bảo vệ tài nguyên khoáng sản;
b) Lập hồ sơ tài liệu, báo cáo địa chất, mẫu vật địa chất và nộp lưu trữ Nhà nước theo quy định pháp luật.
Chương II
 
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp các loại giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:
Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 49 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Điều 50 của Luật Khoáng sản năm 1996; giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản đối với khu vực đã điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Căn cứ để cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
1. Chiến lược của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển các ngành công nghiệp liên quan đến khoáng sản;
2. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên khoáng sản; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của từng dự án cụ thể trong hoạt dộng khoáng sản, gắn liền với các yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm an ninh, quốc phòng;
4. Tư cách pháp lý của chủ đơn theo quy định của pháp luật và các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Luật Khoáng sản và khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;
5. Đề án khảo sát, thăm dò trên diện tích không trùng với các khu vực đã được cấp phép hoặc đang được cơ quan nhà nước tiến hành điều tra, đánh giá khoáng sản;
6. Trữ lượng khoáng sản, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật đối với trường hợp xin cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản;
7. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích dự kiến thăm dò dể khai thác hoặc thăm dò nhà máy chế biến khoáng sản quy định tại Điều 45 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ trong trường hợp thuộc quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương III
 
Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản bao gồm:
Đơn xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản (theo mẫu quy định ) kèm theo bản đồ khu vực khảo sát;
- Đề án khảo sát khoáng sản, trong đó nêu rõ cơ sở địa chất và các loại khoáng sản là đối tượng khảo sát, phương pháp và khối lượng khảo sát; thời hạn, tiến độ khảo sát và nguồn tài chính;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức xin cấp giấy phép khảo sát khoáng sản.
2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản:
Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn;
- Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn;
Trong trường hợp giấy phép khảo sát khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép khảo sát khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm có quyết định gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.
3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin trả lại giấy phép;
- Báo cáo kết quả khảo sát khoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép.
Điều 8. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản (theo mẫu quy định);
- Đề án thăm dò khoáng sản lập theo quy định, kèm theo bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép thăm dò khoáng sản.
2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Trường hợp xin cấp lại giấy phép thăm dò quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Khoáng sản và khoản 3 Điều 49 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP thì hồ sơ phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:
- Đơn xin cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;
- Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy phép thăm dò.
3. Hồ sơ gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.
Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công tác thăm dò, đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;
- Bản dồ khu vực thăm dò trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.
Trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm có quyết định gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.
4. Hồ sơ xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản bao gồm:
Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, khối lượng công trình thăm dò đã thực hiện đến thời điểm tra lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích ghi trong giấy phép;
- Bản đồ khu vực tiếp tục thăm dò; khối lượng công trình, chương trình thăm dò tiếp tục (đối với trường hợp trả lại một phần diện tích thăm dò).
5. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bảng kê giá trị tài sản sẽ chuyển nhượng;
- Báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định đã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.
Việc chuyển nhượng quyền thăm dò được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò thay thế giấy phép thăm dò đã cấp:
6. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản; báo cáo kết quả thăm dò, khối lượng công trình đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;
- Bản sao văn bản pháp lý có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền thăm dò khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế.
Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép thăm dò cho tổ chức, cá nhân được thừa kế thay thế giấy phép thăm dò đã cấp.
Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (theo mẫu quy định) kèm theo bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;
- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và trong trường hợp khai thác khoáng sản ở khu vực đã được điều tra, đánh giá không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ quốc gia quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản thì hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác không bao gồm quyết định phê duyệt trữ lượng);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án khai thác khoáng sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản;
- Bản đồ hiện trạng khai thác khoáng sản tại thời điểm xin gia hạn kèm theo Báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích xin tiếp tục khai thác;
- Trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn.
3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản bao gồm:
- Đơn trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản;
- Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khai thác;
- Đề án đóng cửa mỏ đã dược thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác.
4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;
- Báo cáo kết quả khai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác kèm theo bản đồ hiện trạng khai thác tại thời điểm xin chuyển nhượng;
- Ban sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Việc chuyển nhượng quyền khai thác được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức nhận chuyển nhượng thay thế giấy phép đã cấp.
5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản;
- Bản sao văn bản pháp lý có chứng thực có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền khai thác khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế quyền khai thác khoáng sản;
- Bản đồ hiện trạng kèm theo báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản.
Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép khai thác cho tổ chức, cá nhân được thừa kế thay thế giấy phép đã cấp.
6. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Khoáng sản và trong trường hợp khai thác khoáng sản ở khu vực đã được điều tra, đánh giá không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản thì hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác không bao gồm quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định của quy chế này bao gồm:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản (theo mẫu quy định);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề án chế biến khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản
Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn ba mươi (30) ngày, bao gồm:
- Đơn xin gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản;
- Báo cáo kết quả hoạt động chế biến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến;
- Trong trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép chế biến khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm gia được gia hạn hoặc có văn bản trả lời tổ chức xin gia hạn về lý do giấy phép không được gia hạn;
3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép chế biến khoáng sản bao gồm:
- Đơn trả lại giấy phép chế biến khoáng sản;
- Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy phép;
4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền chế biến khoáng sản.
Việc chuyển nhượng quyền chế biến được chấp thuận bằng việc cấp giấy phép chế biến cho tổ chức nhận chuyển nhượng, thay thế giấy phép đã cấp.
5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản bao gồm:
- Đơn xin tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản;
- Bản sao văn bản pháp lý có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế biến khoáng sản;
- Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có Công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức được thừa kế;
- Báo cáo kết quả chế biến khoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản.
Việc cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản được thể hiện bằng việc cấp giấy phép chế biến khoáng sản cho tổ chức, cá nhân được thừa kế, thay thế giấy phép đã cấp.
Điều 11. Thời gian thụ lý đơn, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau:
1. Trong thời gian bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cơ quan tiếp nhận phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc cấp giấy phép. Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm định thì thời hạn thẩm định có thể dài hơn, nhưng không quá sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin gia hạn, trả lại giấy phép, trả lại một phần diện tích hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản, tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp pháp quyền hoạt động khoáng sản, thẩm quyền xem xét, quyết định việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không cho phép;
3. Thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
4. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan tiếp nhận trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
5. Cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản;
6. Sở Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. Hồ sơ thẩm định, xét, phê duyệt, trữ lượng khoáng sản
Hồ sơ thẩm định, xét và phê quyệt trữ lượng khoáng sản bao gồm:
1. Công văn trình thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản;
2. Đề án thăm dò và Bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;
3. Biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
4. Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan.
Điều 13. Trình tự, thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc (trong đó thời gian thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường là 25 ngày; thời gian xem xét, phê duyệt tại Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 12 của Quy chế này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản phải hoàn thành việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không xét duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14. Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (kể cả các mỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác) phải thực hiện:
1. Trước khi khai thác phải đăng ký và nộp hồ sơ đầy đủ cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường). Hồ sơ bao gồm:
- Giấy phép khai thác khoáng sản;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác;
- Bản đồ khu vực khai thác mỏ;
- Văn bản báo cáo về giám đốc điều hành mỏ.
2. Hàng năm phải chấp hành việc báo cáo kết quả khai thác năm trước; thiết kế khai thác năm kế hoạch cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường);
Tuân thủ các quy định Điều 19, 20, 21 của quy chế này.
Điều 15. Giấy phép khai thác bị thu hồi theo quy định tại điều 39 của Luật khoáng sản, chủ giấy phép khai thác phải đóng cửa một phần hoặc toàn bộ mỏ và thực hiện đúng các quy định khác của pháp luật.
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác mỏ có thẩm quyền cho phép thanh lý mỏ, phê duyệt đề án hoặc tờ trình đóng cửa mỏ theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì:
- Tổ chức kiểm tra thực tế;
- Tổ chức thẩm tra tờ trình hoặc đề án đóng cửa mỏ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Để có quyết định đóng cửa mỏ, chủ giấy phép khai thác mỏ phải gửi hồ sơ xin đóng cửa mỏ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể. Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến đối với các mỏ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp.
Đơn đề nghị và hồ sơ xin đóng cửa mỏ bao gồm:
- Bản can thiết đồ về khai thác mỏ, bản vẽ tổng mặt bằng, bản đồ hiện trạng các tầng khai thác, bản đồ địa chất mỏ. Các bản vẽ này phải có chữ ký và dấu của đơn vị hiện đang khai thác mỏ.
Các tài liệu về:
+ Trữ lượng về khoáng sản đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại;
+ Khối lượng các bãi thải có chứa thành phần có ích cần bảo quản;
+ Tình trạng các công trình nhà cửa, các công trình kiến trúc khác;
Bản thuyết minh các biện pháp dự định về bảo vệ mỏ, bảo dưỡng thiết bị, bảo đảm an toàn và thực hiện công tác hoàn thổ, khôi phục khả năng sử dụng đất đai sau khi đóng cửa mỏ.
Điều 16. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 56 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, được thể hiện bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chế biến đó.
Chương IV
 
Điều 17. Mọi tổ chức, cá nhân chỉ được phép tiến hành điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và đăng ký tại cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ theo quy định của quy chế này.
Nếu các hoạt động nêu trên không có giấy phép và những tổ chức, cá nhân mua, bán, tàng trữ tài nguyên khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp là vi phạm Luật khoáng sản và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm áp dụng các biện pháp đồng bộ để bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản được quy định tại điều 17 của quy chế này.
Chương V
 
Điều 19. Mọi hoạt động khoáng sản phải được đăng ký Nhà nước tại cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép là Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trước khi tiến hành các hoạt động khoáng sản theo giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp, các chủ giấy phép phải đăng ký với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn địa điểm tiến hành hoạt động khoáng sản.
Điều 20. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước hoặc thông báo hoạt động khoáng sản theo quy định sau:
1. Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, bản đồ khu vực khảo sát hoặc khu vực thăm dò khoáng sản được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ.
2. Hồ sơ khai thác, chế biến khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ. Hồ sơ bao gồm:
+ Giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác hoặc chế biến khoáng sản;
+ Thiết kế khai thác mỏ;
+ Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;
+ Văn bản báo cáo về Giám đốc điều hành mỏ.
3. Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ và gửi đến Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam 01 bộ theo quy định của Nhà nước.
4. Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản gửi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của cơ quan đó khi làm thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 21. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.
1. Báo cáo về hoạt động khoáng sản bao gồm:
a) Báo cáo về hoạt động khảo sát khoáng sản, báo cáo về hoạt động thăm dò khoáng sản, báo cáo về hoạt động khai thác khoáng sản, báo cáo về hoạt động chế biến khoáng sản;
b) Báo cáo hoạt động khoáng sản trong phạm vi các huyện, thị xã, thành phố.
2. Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:
a) Chế độ báo cáo về hoạt động khoáng sản được thực hiện theo định kỳ sáu tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của năm báo cáo. Định kỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo nêu tại điểm a khoản này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động khoáng sản.
3. Trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động khoáng sản được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm lập báo cáo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và chậm nhất sau năm (05) ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này phải nộp báo cáo cho Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo và chậm nhất sau mười lăm (15) ngày của kỳ báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục địa chất và Khoáng sản Việt Nam), Bộ công nghiệp, Bộ Xây dựng.
Điều 22. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên, lệ phí giấy phép, Phí bảo vệ môi trường và các loại phí khác theo quy định hiện hành.
Chương VI
 
Điều 23. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản theo Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường);
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường tuân theo quy định tại các điều 59, điều 60 của Luật khoáng sản; Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004,của Chính phủ ''Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản .
Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Khoáng sản ở địa phương mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ ''Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản''.
Điều 25. Việc giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản được quy định tại điều 57 của Luật khoáng sản.
Điều 26. Tổ chức, cá nhân nào tiến hành điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng tài nguyên khoáng sản trái phép, gây tổn thất tài nguyên khoáng sản, sử dụng trái phép khu vực có tài nguyên khoáng sản, cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên khoáng sản và vi phạm các quy định khác của Luật khoáng sản thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 và Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ "Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản".
Chương VII
 
Điều 27. Tất cả các tổ chức, cá nhân khi thực hiện điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải tuân theo quy định tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
"Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác với quy định tại quy chế này thì áp dụng quy định của văn bản có giá trị pháp lý cao hơn".
 
Thuộc tính văn bản
Quyết định 76/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 76/2006/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày ban hành: 08/09/2006 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chính sách , Tài nguyên-Môi trường
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực