Quyết định 32/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về vệc ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

thuộc tính Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Quyết định 32/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về vệc ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:32/2015/QĐ-UBND
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết định
Người ký:Lê Tiến Phương
Ngày ban hành:21/07/2015
Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Chính sách
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

Số: 32/2015/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Bình Thuận, ngày 21 tháng 07 năm 2015

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ NGHỀ TRUYỀN THỐNG,

LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

------------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ phát triển ngành nghề nông thôn;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại Công văn số 771/VPCP ngày 29 tháng 01 năm 2015 về triển khai thực hiện các quy định hỗ trợ làng nghề và giải pháp huy động vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng các làng nghề được công nhận;

Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-BNN-CB ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 91/TTr-SNN ngày 24 tháng 6 năm 2015,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1628/QĐ-UBND ngày 25/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT và ủy viên UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 3;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Bình Thuận;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KTN. Vân 40b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG NHẬN VÀ QUẢN LÝ NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ,

LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND ngày 21/07/2015

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn tỉnh Bình Thuận (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm:

a) Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

3. Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.

2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.

3. Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời.

4. Cấp huyện: Đơn vị hành chính huyện, thị xã, thành phố.

5. Cấp xã: Đơn vị hành chính xã, thị trấn.

Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn thuộc làng nghề, làng nghề truyền thống, bao gồm

1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủysản.

2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.

3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

4. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

5. Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.

6. Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

7. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.

Điều 5. Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được lấy tên của nghề chính trước và tên của địa phương (thôn, làng hoặc địa danh) sau.

 

Chương II

CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

 

Điều 6. Nguyên tắc việc xét công nhận

1. Việc đánh giá, xét công nhận, công bố nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải được thực hiện thường xuyên, liên tục hàng năm, đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, minh bạch, đúng trình tự, thủ tục và phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chỉ được xét công nhận khi đảm bảo đầy đủ các tiêu chí theo quy định.

Điều 7. Thẩm quyền xét công nhận và thu hồi giấy công nhận

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, công bố đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

2. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận, sau 5 năm liền không đạt theo tiêu chí quy định sẽ bị thu hồi giấy công nhận.

Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đảm bảo theo tiêu chí quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét và thu hồi giấy công nhận

Điều 8. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống

Phải đạt 03 (ba) tiêu chí theo quy định tại Khoản 1 Mục I Phần II Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc vănhóadân tộc;

c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

2. Tiêu chí công nhận làng nghề

Phải đạt 03 (ba) tiêu chí theo quy định tại Khoản 2 Mục I Phần II Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

a) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn thôn, khu phố hoặc các điểm dân cư tương tự của một xã, thị trấn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận;

c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống

Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy định này và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy định này.

Đối với những làng chưa đạt tiêu chí tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.

Điều 9. Trình tự thủ tục, hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Các bước thực hiện công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống:

a) Tổ chức, cá nhân có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống có đơn đề nghị công nhận gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu 01);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tự đánh giá các tiêu chí và lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;

d) Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tự đánh giá các tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp, thảo luận để đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Điều 8 của Quy định này và lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.

Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện (01 bộ hồ sơ) gồm:

a) Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận nghề truyền thống (Mẫu 02);

- Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống và kết quả thực hiện tiêu chí (Mẫu 03);

- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc vănhóadân tộc của nghề truyền thống;

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có). b) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị xét công nhận làng nghề (Mẫu số 02);

- Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 04); Kèm theo biên bản họp nội bộ làng nghề thể hiện cụ thể ý kiến của từng hộ trong làng nghề và kết quả bầu chọn cá nhân hoặc ban đại diện cho làng nghề;

- Báo cáo tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất và đánh giá mức độ đạt tiêu chí (Mẫu số 05);

- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 06);

- Các văn bản có nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định (giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường…nếu có).

c) Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống

Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống bao gồm Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống và Hồ sơ công nhận làng nghề quy định tại điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này.

Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Nếu chưa được công nhận làng nghề, nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.

Trường hợp làng nghề chưa đạt theo quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều 8 Quy định này thì hồ sơ gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn đề nghị xét công nhận làng nghề truyền thống (Mẫu số 02);

- Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống và kết quả thực hiện tiêu chí (Mẫu 03);

- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có);

- Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc vănhóadân tộc của nghề truyền thống;

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);

- Bản xác nhận thực hiện tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (Mẫu số 06).

d) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc Phòng Kinh tế.

3. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức họp, thảo luận(gồm lãnh đạo huyện, đại diện lãnh đạo các phòng ban liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có đề nghị xét công nhận, trưởng thôn…)để thẩm tra cụ thể thực tế mức độ đạt tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Điều 8 Quy định này và lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/10 hàng năm.

a) Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện (01 bộ hồ sơ) gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (Mẫu số 07);

- Báo cáo thẩm tra hồ sơ và kết quả đạt từng tiêu chí nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định tại Điều 8 Quy định này (Mẫu số 08);

- Biên bản cuộc họp đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (Mẫu số 09).

(Kèm theo hồ sơ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nộp để thẩm tra được quy định tại Khoản 2 Điều này);

b) Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(thông qua Chi cục Phát triển nông thôn)

4. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

a) Tổ chức thẩm định

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, chọn những nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống đủ tiêu chuẩn theo Điều 8, Điều 9 của Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong thời hạn 15 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống của Ủy ban nhân dân cấp huyện), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện, xã về kết quả thẩm định; nêu rõ lý do ngành nghề chưa được xét công nhận.

b) Tổ chức xét công nhận

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét công nhận (gồm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chủ tịch Hội đồng, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phó Chủ tịch Hội đồng và lãnh đạo các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện có đề nghị xét công nhận).

Hội đồng xét công nhận tổ chức họp thảo luận, bỏ phiếu xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (phải có ít nhất 75% số thành viên Hội đồng tham dự). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện hồ sơ công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống khi số phiếu đồng ý của các thành viên tham dự cuộc họp phải đạt từ 65% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.

 

Chương III

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ

 

Điều 10. Quyền lợi của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

1. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư số 113/2006/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ.

2. Được hưởng các chính sách ưu đãi về khuyến công, phát triển nghề và làng nghề của tỉnh và các chính sách hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Nghĩa vụ của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận

1. Phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải gắn với xây dựng nông thôn mới, văn minh và các phong trào xã hội khác; khuyến khích, tạo điều kiện để các nghệ nhân truyền nghề tại làng nghề.

2. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các làng nghề, làng nghề truyền thống phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, như: An ninh, trật tự an toàn xã hội, lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử vănhóa, danh lam thắng cảnh…

3. Xây dựng phát triển làng nghề từng bước ổn định, khai thác và phát triển bền vững vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất.

4. Tuyên truyền vận động nhân dân trong làng xây dựng phát triển nghề, làng nghề gắn với văn hóa các phong trào xã hội khác, góp phần xây dựng kinh tế địa phương ngày càng phát triển, xây dựng kinh tế làng nghề ngày từng bước ổn định, bền vững và đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động; chấp hành báo cáo định kỳ 6 tháng, năm về tình hình hoạt động cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và sở, ngành quản lý.

 

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ,

LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

 

Điều 12. Nội dung quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch; đề án, chương trình và dự án về ngành nghề nông thôn.

2. Ban hành các chủ trương, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn; tổ chức triển khai, tuyên truyền, vận động, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành nghề nông thôn.

3. Thực hiện vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, định hướng phát triển và quản lý tình hình hoạt động ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh.

4. Thu thập thông tin, thống kê, báo cáo số liệu, tình hình ngành nghề nông thôn theo định kỳ và đột xuất; tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở ngành nghề nông thôn theo chức năng được quy định.

5. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về ngành nghề nông thôn cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trên địa bàn của tỉnh.

6. Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn trong quá trình sản xuất hoạt động về: thị trường, vốn, thuế, đất đai, khoa học kỹ thuật, lao động, môi trường.

7. Tổ chức công nhận, đăng ký và giám sát chất lượng sản phẩm ngành nghề truyền thống, làng nghề trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Ngoài ra còn thực hiện một số nội dung khác theo sự phân công và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành và UBND các cấp

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì quản lý nhà nước về nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nông thôn trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Thuận, có trách nhiệm:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; căn cứ khung chính sách của nhà nước, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chính sách theo từng đối tượng ngành nghề cụ thể để khuyến khích phát triển, khôi phục ngành nghề nông thôn phù hợp tình hình thực tế;

b) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất làng nghề thực hiện các chính sách của nhà nước về khuyến khích phát triển làng nghề: Bảo tồn và phát triển làng nghề, mặt bằng sản xuất, đầu tư tín dụng, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, cung cấp thông tin, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và các chính sách có liên quan theo quy định của Nhà nước;

c) Làm đầu mối các quan hệ hợp tác phát triển ngành nghề nông thôn; xây dựng và thực hiện chương trình hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp với các cơ sở ngành nghề; thực hiện có hiệu quả các chương trình thúc đẩy phát triển ngành nghề nông thôn, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất;

d) Tiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện thủ tục thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận và công bố quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đánh giá, thẩm tra tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống;

e) Theo dõi tình hình thực hiện nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm

a) Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với phát triển ngành nghề nông thôn, nông thôn mới bảo đảm các quy định đáp ứng việc di dời các cơ sở sản xuất trong làng nghề; quản lý các khu, cụm công nghiệp làng nghề;

b) Triển khai có hiệu quả Chương trình khuyến công và hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường liên kết, nghiên cứu, đẩy mạnh các giải pháp tích cực áp dụng kỹ thuật, sử dụng lao động có tay nghề nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm;

c) Xem xét, đề xuất phong tặng nghệ nhân trong các làng nghề, làng nghề truyền thống;

d) Hỗ trợ các cơ sở ngành nghề trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tổ chức thống kê, phân loại và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường của các làng nghề để có cơ sở công nhận làng nghề hoặc loại bỏ ra khỏi quy hoạch, danh mục làng nghề đã được công nhận;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi và xác định ô nhiễm và đề xuất phương án xử lý, tăng cường pháp chế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại làng nghề đúng theo quy định tại Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 1013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Bố trí quỹ đất cho phát triển ngành nghề nông thôn trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.

c) Lựa chọn mặt bằng để hỗ trợ cho các cơ sở, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất trên cơ sở theo đúng quy định; hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách của tỉnh và Trung ương liên quan đến đất đai. Hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các cơ sở ngành nghề nông thôn.

4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm

a) Phổ biến kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại làng nghề; hướng dẫn đăng ký đề tài, dự án cấp tỉnh, huyện, cơ sở, trong đó ưu tiên đối với dự án, cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường; hạn chế việc đưa công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường;

b) Hướng dẫn các cơ sở nghề truyền thống đăng ký bảo hộ, khai thác và bảo vệ tài sản, sở hữu trí tuệ; hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở đầu tư đổi mới công nghệ.

5. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn cấp xã trong quá trình rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới gắn với quy hoạch các làng nghề, nhằm huy động các nguồn lực để phát triển các làng nghề.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thực hiện các dự án bảo tồn làng nghề truyền thống; chỉ đạo phát triển các tour, tuyến du lịch gắn với phát triển làng nghề; tổ chức các lớp tập huấn kiến thức du lịch cộng đồng, kỹ năng giao tiếp cho các thành viên làng nghề để phục vụ khách du lịch tham quan, mua sắm; chỉ đạo vận động các cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh nhận trưng bày, ký gửi tiêu thụ sản phẩm của làng nghề.

7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, chú ý đào tạo nghề nhằm nâng cao tay nghề thợ thủ công và truyền nghề cho lao động nông thôn tại các làng nghề.

Hướng dẫn thực hiện các văn bản có liên quan đến lao động, việc làm; hướng dẫn, tổ chức thực hiện an toàn lao động trong các cơ sở ngành nghề nông thôn; tổ chức đào tạo, tập huấn và cấp giấy chứng nhận công nhận về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho các cơ sở ngành nghề.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tăng cường các nguồn lực, lồng ghép các chương trình dự án, gắn kết với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng nguồn kinh phí hàng năm để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, ưu tiên giao thông nông thôn,… tạo điều kiện để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn.

Thẩm định cấp giấy phép đầu tư cho các dự án phát triển ngành nghề theo đúng quy định hiện hành; tăng cường công tác thanh, kiểm tra, cấp phép, thu hồi khi thực hiện sai quy định đối với các dự án đầu tư, hướng dẫn hỗ trợ thông tin về đầu tư trên địa bàn tỉnh.

9. Sở Tài chính, trên cơ sở dự toán thực hiện chính sách do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo và căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện việc hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn.

10. Công an tỉnh có trách nhiệm tăng cường điều tra, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý vi phạm về tình hình an ninh trật tự, ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

11. Các sở, ngành khác có liên quan

Phối hợp với đơn vị liên quan trong công tác quản lý giám sát, định hướng phát triển và tăng cường hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình cho lĩnh vực ngành nghề nông thôn.

12. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Đẩy mạnh thực hiện các chính sách phát triển làng nghề đã được ban hành, triển khai quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn, Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề, dự án bảo vệ môi trường làng nghề; ưu tiên bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ phát triển ngành nghề, làng nghề ở nông thôn, trước mắt tập trung nguồn lực xử lý vấn đề ô nhiễm làng nghề.

b) Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền phát triển ngành nghề nông thôn, nhất là việc thực hiện bảo vệ môi trường, tác hại của ô nhiễm môi trường với sức khỏe con người tới các đối tượng sản xuất kinh doanh tại làng nghề; Tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng trong việc phát triển kinh tế làng nghề gắn với du lịch, nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân.

c) Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn nhằm khai thác, phát huy ngành nghề lợi thế của địa phương gắn với xây dựng nông thôn mới, chú ý bảo vệ môi trường.

d) Chỉ đạo các xã rà soát, điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới gắn với quy hoạch các làng nghề, nhằm huy động các nguồn lực để phát triển các làng nghề, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng nghề, quan tâm đến việc thu gom, phân loại chất thải rắn.

e) Tổ chức tự đánh giá, thẩm tra, hoàn thiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống có trên địa bàn; hướng dẫn cấp xã việc thực hiện tự đánh giá tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và hoàn thành thủ tục, hồ sơ xét công nhận;

g) Theo dõi tình hình thực hiện nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm, đột xuất khi có yêu cầu;

h) Thống nhất giao nhiệm vụ chủ trì quản lý nhà nước về lĩnh vực ngành nghề nông thôn ở Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của huyện, phòng Kinh tế của thị xã La Gi, thành phố Phan Thiết, huyện Phú Quý.

13. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

b) Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định; hướng dẫn các làng nghề, làng nghề truyền thống chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Tổ chức xét khen thưởng và hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống không đảm bảo các tiêu chí theo quy định;

e) Báo cáo tình hình phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện. Xử lý vi phạm quy định về nghề, làng nghề và làng nghề truyền thống theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Khen thưởng

1. Thủ trưởng các sở, ngành và các địa phương căn cứ vào thành tích trong quản lý, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, lựa chọn tập thể cá nhân có thành tích tiêu biểu trong công tác quản lý ngành nghề nông thôn để khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

2. Những nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận có nhiều thành tích trong việc phát triển nghề, góp phần phát triển kinh tế - xã hội chung của làng nghề, nâng cao đời sống nhân dân được UBND tỉnh khen thưởng.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 15. Nội dung thi hành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tập hợp danh sách các đơn vị có đơn đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn triển khai thực hiện tốt những nội dung, nhiệm vụ được giao và phối hợp tổ chức công bố nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận.

Điều 16. Kinh phí thực hiện

Kinh phí in ấn giấy, bằng chứng nhận, làm khung cho nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và chi khen thưởng được sử dụng từ quỹ khen thưởng của tỉnh; kinh phí chi hỗ trợ các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nghề nông thôn và các nội dung chi khác được sử dụng từ các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có nội dung mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trìnhỦy bannhân dân tỉnh xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất