Quyết định 26/2019/QĐ-UBND Hà Nam chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thuộc tính văn bản
Quyết định 26/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 26/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành: 13/08/2019 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Doanh nghiệp , Chính sách

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 26/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nam, ngày 13 tháng 08 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

-------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Htrợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;

Căn cứ Nghị định s39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điu của Luật Htrợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định một s chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Hà Nam:

Thực hiện theo Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, tổng hợp kết quả hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh (kết quả tính đến ngày 20 tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

b) Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình thực hiện các nội dung hỗ trợ DNNVV theo quy định.

c) Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

2. Sở Tài chính.

Chủ trì thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ DNNVV do các cơ quan đề nghị hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ theo quy định.

3. Sở Công thương.

Chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam và các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung hỗ trợ được quy định tại Điều 1 của quy định này.

4. Sở Nội vụ.

Chủ trì rà soát, theo dõi, tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ đối với công tác cải cách hành chính, đặc biệt là các cơ quan thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, thuế, đất đai, cấp giấy phép hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện và các thủ tục hành chính khác liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp.

5. Sở Tư pháp.

Chủ trì, phối hp với các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện tập huấn phổ biến pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho DNNVV hoạt động trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Thông tin và Truyền thông.

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các cơ quan báo chí của địa phương và Trung ương cùng phối hợp cộng tác với tỉnh trong các chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

b) Phối hp với Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam, Báo Hà Nam xây dng các chuyên trang, chuyên mục phù hợp để phổ biến kịp thời các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và tuyên truyền, hướng dẫn cho các hộ kinh doanh về lợi ích và sự cần thiết khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp.

7. Cục Thuế tỉnh.

a) Chủ trì, phân công các Chi cục thuế trên địa bàn hướng dẫn và tuyên truyền cho doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế và chấp hành các chính sách, pháp luật về thuế theo quy định.

b) Chủ trì hướng dẫn, tư vấn miễn phí các thủ tục hành chính về thuế, hướng dẫn thực hiện các thủ tục miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, lệ phí đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng ưu tiên của Luật hỗ trợ DNNVV năm 2017.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức các khóa đào tạo về chính sách thuế và kế toán cho doanh nghiệp mới thành lập; tổ chức tập huấn miễn phí về các dịch vụ thuế điện tử đối với doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

8. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh.

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn DNNVV có dự án đầu tư thực hiện các thủ tục hỗ trợ giá thuê mặt bằng sản xuất trong các khu công nghiệp.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

a) Đẩy mạnh tuyên truyền đến các tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về chính sách hỗ trợ của Nhà nước và của tỉnh liên quan đến doanh nghiệp.

b) Tổ chức khảo sát đánh giá tình hình hoạt động, nhu cầu thành lập doanh nghiệp của các hộ kinh doanh trên địa bàn và hướng dẫn tiếp cận đất đai tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy hoạch.

c) Vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và hộ kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp trên địa bàn.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dn DNNVV có dự án đầu tư thực hiện các thủ tục hỗ trợ giá thuê mặt bằng sản xuất trong các cụm công nghiệp thuộc địa bàn mình quản lý.

10. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hp với cơ quan chủ trì triển khai các nội dung hỗ trợ DNNVV theo quy định.

11. Định kỳ hàng năm các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là ngày 25 tháng 12 (kết quả thực hiện tính đến ngày 20 tháng 12) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 3. Điều khoản thi hành và tổ chc thực hiện:

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản
QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3;
- Website Hà Nam;

- VPUB: LĐVP, TH, NV;
- Lưu: VT, KT.
QĐ 06/2019

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Nguyễn Xuân Đông

 

 

 

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực