- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 08/2015/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/05/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định 08/2015/QĐ-UBND: Quy định chế độ trợ giúp xã hội với mức 270.000 đồng/tháng
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành vào ngày 13 tháng 5 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 5 năm 2015. Văn bản này quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái, nhằm đảm bảo các đối tượng yếu thế trong xã hội được chăm sóc và hỗ trợ kịp thời.
Nội dung chính của Quyết định này đưa ra các mức trợ cấp cụ thể. Đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng được hỗ trợ mức chuẩn 270.000 đồng mỗi tháng, áp dụng cho nhiều nhóm người như trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con, và người cao tuổi. Đối với người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi trong diện hưởng trợ cấp xã hội, mức trợ giúp hàng tháng là 405.000 đồng, trong khi đó người từ 80 tuổi trở lên sẽ nhận 540.000 đồng.
Quyết định này cũng quy định mức trợ giúp tháng cho những đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cơ sở bảo trợ xã hội với mức 270.000 đồng/người/tháng, đảm bảo chi phí sinh hoạt thiết yếu cho những người sống tại đây. Đáng lưu ý, mức trợ giúp cho những cá nhân gặp rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn lên tới 4.500.000 đồng/người trong trường hợp gia đình có người tử vong, và 6.000.000 đồng/hộ cho các trường hợp nhà ở bị hư hỏng nặng.
Quyết định cũng đề cập đến các chế độ trợ giúp đột xuất với mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp, ví dụ: hỗ trợ chi phí mai táng là 3.000.000 đồng/người trong trường hợp đối tượng qua đời không có nguồn kinh phí mai táng. Tất cả các mức trợ giúp trên đều được xác định rõ ràng trong các phụ lục kèm theo văn bản.
Ngoài ra, quy định này thay thế cho Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND, đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm an sinh xã hội cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội vào công tác chăm sóc và bảo vệ những đối tượng này.
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã giao trách nhiệm cho các sở ban ngành và ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức triển khai và quản lý thực hiện các chế độ trợ giúp pháp lý trong Quyết định này. Các nguồn kinh phí phục vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội được lấy từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác, đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch.
Quyết định này thể hiện sự cam kết của chính quyền tỉnh Yên Bái trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội và góp phần xây dựng một xã hội công bằng và nhân văn.
Xem chi tiết Quyết định 08/2015/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 23/05/2015
Tải Quyết định 08/2015/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI --------------- Số: 08/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- Yên Bái, ngày 13 tháng 05 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Sở Tư pháp; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, VX. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Phạm Thị Thanh Trà |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015
(Kèm theo Quyết định số: 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015
| STT | Đối tượng | Hệ số | Thành tiền (nghìn đồng/ tháng |
| I. | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng | | |
| 1. | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 2. | Mồ côi cả cha và mẹ: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 3. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 4. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 5. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 6. | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 7. | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 8. | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 9. | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 10. | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| 11. | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc: | | |
| | - Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| | - Từ 04 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| II. | Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất không có nguồn nuôi dưỡng | | |
| 1. | Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; | 1,5 | 405 |
| 2. | Mồ côi cả cha và mẹ; | 1,5 | 405 |
| 3. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; | 1,5 | 405 |
| 4. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại Cơ sở bảo trợ xã hội; | 1,5 | 405 |
| 5. | Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; | 1,5 | 405 |
| 6. | Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; | 1,50 | 405 |
| 7. | Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; | 1,5 | 405 |
| 8. | Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; | 1,5 | 405 |
| 9. | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; | 1,5 | 405 |
| 10. | Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; | 1,5 | 405 |
| 11. | Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. | 1,5 | 405 |
| III. | Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác | | |
| 1. | Dưới 04 tuổi. | 2,5 | 675 |
| 2. | Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 2,0 | 540 |
| 3. | Từ đủ 16 tuổi trở lên. | 1,5 | 405 |
| IV. | Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con | | |
| | Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất: | | |
| | - Đang nuôi 01 con. | 1,0 | 270 |
| | - Đang nuôi từ 02 con trở lên. | 2,0 | 540 |
| V. | Người cao tuổi | | |
| 1. | Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ giúp xã hội hàng tháng: | | |
| | - Từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi. | 1,5 | 405 |
| | - Từ đủ 80 tuổi trở lên. | 2,0 | 540 |
| 2. | Người từ đủ 80 tuổi trở lên (không thuộc diện tại điểm 1, mục V- Phụ lục này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ giúp xã hội hàng tháng thuộc diện hộ nghèo). | 1,0 | 270 |
| 3. | Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. | 3,0 | 810 |
| VI. | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc hộ nghèo | | |
| 1. | Người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc hộ nghèo: | | |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc hộ nghèo. | 2,0 | 540 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi thuộc hộ nghèo. | 2,5 | 675 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em thuộc hộ nghèo. | 2,5 | 675 |
| 2. | Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo: | | |
| | - Người khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo. | 1,5 | 405 |
| | - Người khuyết tật nặng là người cao tuổi thuộc hộ nghèo. | 2,0 | 540 |
| | - Người khuyết tật nặng là trẻ em thuộc hộ nghèo. | 2,0 | 540 |
(Kèm theo Quyết định số: 08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015
| STT | Đối tượng | Hệ số | Thành tiền (nghìn đồng/ tháng |
| 1. | Người cao tuổi: | | |
| | Người từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc hộ nghèo. | 1,0 | 180 |
| 2. | Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi: | | |
| | Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên. | 2,0 | 360 |
| | Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị nhiễm HIV/AIDS. | 2,5 | 450 |
| | Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV/AIDS. | 3,0 | 540 |
| 3. | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật không thuộc hộ nghèo: | | |
| a. | Người khuyết tật đặc biệt nặng: | | |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng. | 2,0 | 360 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt là người cao tuổi. | 2,5 | 450 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em. | 2,5 | 450 |
| b. | Người khuyết tật nặng: | | |
| | - Người khuyết tật nặng. | 1,5 | 270 |
| | - Người khuyết tật nặng là người cao tuổi. | 2,0 | 360 |
| | - Người khuyết tật nặng là trẻ em. | 2,0 | 360 |
| 4. | Chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi: | | |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi; | 1,5 | 270 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi. | 2,0 | 360 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ 02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi. | 2,0 | 360 |
| 5. | Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng (tính theo số người khuyết tật đặc biệt nặng): | | |
| | Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt nặng. | 1,0 | 180 |
| 6. | Người đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc: | | |
| | Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt nặng; | 1,5 | 270 |
| | Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên. | 3,0 | 540 |
(Kèm theo Quyết định số:08/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2015
| STT | Nhóm đối tượng | Hệ số | Thành tiền (Nghìn đồng/ tháng) |
| I. | Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn | | |
| 1. | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. | | |
| a. | Dưới 04 tuổi. | 5,0 | 1.350 |
| b. | Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 4,0 | 1.080 |
| 2. | Đối tượng tại Khoản 1, Mục I, Phụ lục này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất nhưng không quá 22 tuổi. | 3,0 | 810 |
| 3. | Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác: | | |
| a. | Dưới 04 tuổi. | 5,0 | 1.350 |
| b. | Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 4,0 | 1.080 |
| c. | Từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi. | 3,0 | 810 |
| d. | Từ đủ 60 tuổi trở lên. | 4,0 | 1.080 |
| 4. | Người cao tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. | 4,0 | 1.080 |
| 5. | Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật: | | |
| a. | Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống có độ tuổi từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi. | 3,0 | 810 |
| b. | Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống là người cao tuổi hoặc là trẻ em dưới 16 tuổi. | 4,0 | 1.080 |
| II. | Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp(thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tối đa không quá 03 tháng): | | |
| | Nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động; trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú; đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: | | |
| 1. | Dưới 04 tuổi. | 5,0 | 1.350 |
| 2. | Từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 4,0 | 1.080 |
| 3. | Từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi. | 3,0 | 810 |
| 4. | Từ đủ 60 tuổi trở lên. | 4,0 | 1.080 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!