Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND về chính sách, nội dung, mức chi

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 22/2016/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, NỘI DUNG, MỨC CHI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 3

(Từ ngày 05/12 đến ngày 08/12/2016)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Quyết định số 82/2013/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc;

Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 18/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 của Liên Bộ: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động hội giảng giáo viên dạy nghề và hội thi thiết bị dạy nghề tự làm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT/BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ: Lao động Thương binh và Xã hội- Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/11/2014 của liên Bộ: Tài chính-Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/06/2015 của liên Bộ: Tài chính-Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý về tài chính đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính về quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;

Xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 23/11/2016 của UBND Thành phố về một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của các Ban: Kinh tế - Ngân sách, Văn hóa xã hội; báo cáo giải trình, tiếp thu số 223/BC-UBND ngày 05/12/2016 của UBND Thành phố, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số chính sách, nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm (Chi tiết tại phụ lục số 01 kèm theo).
2. Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 02 kèm theo).
3. Quy định nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo).
4. Quy định chi khác cho đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 04 kèm theo).
5. Quy định chính sách hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 05 kèm theo).
6. Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ từ ngân sách Thành phố để thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch thành phố Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 06 kèm theo).
7. Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đạt thành tích cao trong các giải thi đấu quốc tế, khu vực, quốc gia của thành phố Hà Nội (Chi tiết tại phụ lục số 07 kèm theo).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, yêu cầu lưu ý một số nội dung:
(a) Xác định các cuộc điều tra thống kê do ngân sách Thành phố đảm bảo trên nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, không trùng lặp với các cuộc điều tra của Trung ương trên địa bàn và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tuân thủ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê này.
(b) Chỉ đạo xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố phải trên cơ sở thiết thực, trực tiếp giải quyết được những yêu cầu thực tiễn của Thành phố, không trùng lặp với các đề tài, dự án đã được các cơ quan, đơn vị của Trung ương nghiên cứu thành công; đồng thời, việc quản lý kinh phí ngân sách Thành phố chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của địa phương phải được đổi mới theo hướng hiệu quả hơn.
(c) Chỉ đạo đổi mới công tác xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến và phương thức tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đảm bảo hiệu quả, thiết thực; thu hút thêm nguồn lực ngoài ngân sách cho các hoạt động xúc tiến.
(d) Xây dựng và ban hành chính sách ưu tiên tuyển dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đạt thành tích cao tại các kỳ thi đấu quốc tế, khu vực, quốc gia về công tác tại các cơ sở giáo dục, đơn vị thể dục thể thao của Thành phố.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08/12/2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017./.

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội;
- Ban công tác ĐB của UBTVQH;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo; Khoa học và công nghệ; Lao động, Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực Thành ủy, HĐND, UBND TP;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo Thành phố;
- Lưu: VT

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Bích Ngọc

PHỤ LỤC 01

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ BẢO ĐẢM
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Phạm vi điều chỉnh;

Quy định các nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố được Chủ tịch UBND Thành phố quyết định do ngân sách Thành phố bảo đảm theo quy định của Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc Điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm.

3. Các nội dung và mức chi của các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách Thành phố bảo đảm

3.1. Hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê xây dựng phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu Điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án Điều tra thống kê, lập mẫu phiếu Điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê) như sau:

a) Chi xây dựng phương án Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê: Tối đa 30 triệu đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Điều tra thống kê: Tối đa 10 triệu đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc Điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

3.2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

3.3. Chi in tài liệu hướng dẫn Điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho Điều tra viên thống kê, phiếu Điều tra thống kê, biểu mẫu Điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

3.4. Chi tập huấn nghiệp vụ Điều tra thống kê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị được quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội;

3.5. Chi tiền công:

a) Tiền công thuê ngoài:

- Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được Điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc Điều tra thống kê được tiến hành Điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc Điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được Điều tra thống kê theo quy định của phương án Điều tra thống kê), thu thập số liệu Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.

- Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành Điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì Điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.

Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường.

b) Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được Điều tra thống kê, thu thập số liệu Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê Điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 3.5, Mục 3, Phụ lục này;

c) Trường hợp cuộc Điều tra thống kê có nội dung Điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng Điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện Điều tra thống kê thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê Điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 3.5, Mục 3, Phụ lục này.

Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện Điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê Điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 3.5, Mục 3, Phụ lục này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện Điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án Điều tra thống kê.

d) Căn cứ phương án Điều tra thống kê được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công Điều tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản này theo số phiếu Điều tra thống kê phù hợp với địa bàn Điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho Điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu Điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu Điều tra thống kê.

3.6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động Điều tra thống kê, phúc tra phiếu Điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phí quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố;

3.7. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau:

a) Đối với cá nhân:

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 40.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 50.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 60.000 đồng/phiếu.

b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: Tối đa 85.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tối đa 100.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 115.000 đồng/phiếu.

c) Đối với tổ chức là cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định: Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại mục b khoản này.

3.8. Chi vận chuyển tài liệu Điều tra thống kê, thuê xe phục vụ Điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị Điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

3.9. Chi xử lý kết quả Điều tra thống kê:

a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu Điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê Điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu Điều tra thống kê trong các cuộc Điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả Điều tra viên thống kê thu thập số liệu;

b) Chi xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu Điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập tin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang Web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả Điều tra thống kê.

Nội dung và mức chi của điểm b, c khoản này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định nội dung chi này đảm bảo tiết kiệm.

3.10. Chi biên soạn ấn phẩm Điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.

3.11. Chi công bố kết quả Điều tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc Điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì Điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả Điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả Điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố; chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

3.12. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc Điều tra thống kê, bao gồm:

a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác Điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ Điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch, biên dịch tại Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của HĐND Thành phố khóa XIII kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước của thành phố Hà Nội;

c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện Điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3.13. Chi Điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu Điều tra thống kê:

Đối với cuộc Điều tra thống kê được tiến hành Điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì Điều tra thống kê quyết định Điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu Điều tra thống kê. Nội dung, mức chi Điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại quy định này.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách Thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định và bố trí trong dự toán chi ngân sách của các đơn vị theo quy định phân cấp ngân sách của Thành phố.

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

5. Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc Điều tra thống kê:

Việc lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc Điều tra thống kê thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành.

PHỤ LỤC 02

QUY ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Phạm vi điều chỉnh: quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố, mức chi các hoạt động phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền. Việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố phải trên cơ sở thiết thực, trực tiếp giải quyết được những yêu cầu thực tiễn của Thành phố, không trùng lặp với các đề tài, dự án đã được các cơ quan, đơn vị của Trung ương nghiên cứu thành công.

2. Đối tượng áp dụng: cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của Thành phố, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Quy định cụ thể định mức xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của thành phố Hà Nội:

STT

Nội dung chi

Định mức xây dựng dự toán

1

Hệ số tiền công theo ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KHCN (cơ sở tính tiền công lao động trực tiếp)

 

 

Chủ nhiệm nhiệm vụ

0,79

 

Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học

0,49

 

Thành viên

0,25

 

Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ (Không quá 20% tổng dự toán tiền công trực tiếp cho các chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên thực hiện chính, thư ký khoa học, thành viên)

0,16

2

Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu

 

 

Thuê chuyên gia trong nước

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN thương thảo mức tiền thuê chuyên gia để hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, báo cáo Sở KH&CN trình UBND Thành phố phê duyệt theo hợp đồng khoán việc, tối đa 40.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng) và không vượt 30% tổng dự toán tiền công trực tiếp.

* Trường hợp cần thiết cao hơn mức 40.000.000 đồng/người/tháng thì Giám đốc Sở KH&CN trình UBND Thành phố quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND Thành phố.

* Trường hợp dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt 30% tổng dự toán tiền công trực tiếp thì Giám đốc Sở KH&CN báo cáo, trình UBND Thành phố quyết định

 

Thuê chuyên gia ngoài nước

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN thương thảo mức tiền thuê chuyên gia để hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, báo cáo Sở KH&CN trình UBND Thành phố duyệt theo hợp đồng khoán. Tổng dự toán không quá 50% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trường hợp cần thiết vượt quá 50% dự toán chi tiền công trực tiếp, Giám đốc Sở KHCN báo cáo, trình UBND Thành phố phê duyệt

3

Vật tư, nguyên, nhiên vật liệu

Theo giá thị trường thực tế

4

Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định

Theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản

5

Dự toán chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu

 

5.1

Chi thù lao

 

 

Người chủ trì

1.500.000 đồng/buổi hội thảo

 

Thư ký hội thảo

500.000 đồng/buổi hội thảo

 

Báo cáo viên trình bày tại hội thảo

2.000.000 đồng/báo cáo

 

Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức đặt hàng nhưng không trình bày hội thảo

1.000.000 đồng/báo cáo

 

Thành viên tham gia hội thảo

200.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo

5.2

Nội dung chi khác

Theo quy định hiện hành của Trung ương và Thành phố về chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, chi tiêu tiếp khách trong nước và chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

6

Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu

Theo quy định hiện hành của Trung ương và Thành phố về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện điều tra thống kê

7

Chi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có)

Không quá 50% mức chi hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN (mục 9.4)

a

Chi họp Hội đồng

 

 

Chủ tịch Hội đồng

750.000 đồng/người

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

500.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

150.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

100.000 đồng/người

b

Chi nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

250.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

350.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

8

Chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì)

5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng NSNN nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng

9

Chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

 

9.1

Chi tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

 

 

Chủ tịch hội đồng

1.000.000 đồng/người

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

800.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

300.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

200.000 đồng/người

b

Chi nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

300.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

500.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

9.2

Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

 

a

Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN

 

 

Chủ tịch Hội đồng

1.500.000 đồng/người

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

1.000.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

300.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

200.000 đồng/người

b

Chi nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng

500.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

 

Nhận xét đánh giá của Ủy viên phản biện trong Hội đồng

700.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

9.3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KH&CN

 

 

Tổ trưởng tổ thẩm định

700.000 đồng/người

 

Thành viên tổ thẩm định

500.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

300.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

200.000 đồng/người

9.4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN

 

a

Chi họp Hội đồng nghiệm thu

 

 

Chủ tịch Hội đồng

1.500.000 đồng/người

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

1.000.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

300.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

200.000 đồng/người

b

Chi nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

500.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

700.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

9.5

Thuê chuyên gia tư vấn độc lập (trong trường hợp cần thiết)

Tổng mức dự toán tối đa bằng 5 lần chi tiền công (gồm công họp Hội đồng và nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng

9.6

Thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông

Theo báo giá của cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin

9.7

Công tác kiểm tra, đánh giá giữa kỳ

50% mức chi Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại mục 9.4

a

Chi họp Hội đồng

 

 

Chủ tịch Hội đồng

750.000 đồng/người

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng

500.000 đồng/người

 

Thư ký hành chính

150.000 đồng/người

 

Đại biểu được mời tham dự

100.000 đồng/người

b

Chi nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

250.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

 

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong Hội đồng

350.000 đồng/phiếu nhận xét đánh giá

c

Chi công tác phí

Theo quy định hiện hành của Trung ương và Thành phố về chế độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước

10

Các khoản chi khác

Theo quy định hiện hành của pháp luật

PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC KỲ THI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội (cấp Thành phố; cấp huyện gồm quận, huyện, thị xã)

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức các kỳ thi ngành giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội.

3. Quy định cụ thể nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi:

3.1. Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia

(Chi tiết tại Biểu số 01- Phụ lục 03 đính kèm)

3.2. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông, lớp 10 chuyên trung học phổ thông (Chi tiết tại Biểu số 02- Phụ lục 03 đính kèm)

3.3. Kỳ thi nghề phổ thông (Chi tiết tại Biểu số 03- Phụ lục 03 đính kèm)

3.4. Kỳ thi học sinh giỏi các môn văn hóa (Chi tiết tại Biểu số 04- Phụ lục 03 đính kèm)

3.5. Kỳ thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh khối phổ thông (Chi tiết tại Biểu số 05- Phụ lục 03 đính kèm)

3.6. Kỳ thi giáo viên giỏi (Chi tiết tại Biểu số 06- Phụ lục 03 đính kèm)

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí tổ chức các kỳ thi thuộc cấp ngân sách nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.

BIỂU SỐ 01 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

350.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

315.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

250.000

 

- Cán bộ công nghệ thông tin làm công tác trực phòng máy tính và hướng dẫn thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến

Người/ngày

210.000

2

Hội đồng thi

 

 

 

- Chủ tịch

Người/ngày

315.000

 

- Các phó Chủ tịch

Người/ngày

300.000

 

- Ủy viên

Người/ngày

250.000

3

Ban vận chuyển và bàn giao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

260.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

210.000

 

- Công an, bảo vệ, phục vụ

Người/ngày

115.000

4

Ban in sao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

250.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

210.000

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

210.000

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

115.000

5

Ban coi thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

270.000

 

- Các Điểm trưởng

Người/ngày

260.000

 

- Phó trưởng điểm (nếu có)

Người/ngày

250.000

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

210.000

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

115.000

6

Ban thư ký Hội đồng thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

260.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

210,000

7

Ban làm phách

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

250.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

210.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

115.000

8

Tổ chức chấm thi

 

 

8.1

Chấm bài thi tự luận

 

 

 

- Chấm bài thi tự luận

Bài thi

18.000

 

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

230.000

8.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

- Chi chấm bài thi trắc nghiệm (bao gồm cả máy móc, thiết bị chấm thi trắc nghiệm)

Bài thi

4.000

8.3

Ban chấm thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

250.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

210.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

115.000

9

Ban phúc khảo

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

300.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

250.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

210.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

115.000

10

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

- Chi cho cán bộ chấm phúc khảo bài thi

Người/ngày

160.000

 

- Chi cho cán bộ chấm thẩm định bài thi

Người/ngày

160.000

11

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

300.000

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

210.000

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

250.000

12

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban công tác cụm trường

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

150.000

 

- Phó trưởng ban

Người/ngày

130.000

 

- Ủy viên, thư ký

Người/ngày

120.000

13

Một số nội dung chi khác

 

 

13.1

Trực đêm

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

13.2

Tiền ăn

 

 

 

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho Ban coi thi (Chi hỗ trợ những ngày thực tế coi

Người/ngày

50.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm đề, sao in đề (Cách ly 24/24h)

Người/ngày

150.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm phách, Bộ phận chấm bài trắc nghiệm (Cách ly)

Người/ngày

50.000

Ghi chú

- Thời gian làm việc ngày thứ bảy, chủ nhật được hưởng chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ theo qui định.

- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Các nội dung chi khác tổ chức kỳ thi: Căn cứ theo chế độ hiện hành; Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được giao.

BIỂU SỐ 02 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, LỚP 10 CHUYÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

I

Ban chỉ đạo thi cấp Thành phố, Hội đồng thi

 

 

1

Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

252.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

200.000

 

- Cán bộ công nghệ thông tin làm công tác trực phòng máy tính và hướng dẫn thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến

Người/ngày

168.000

2

Hội đồng thi

 

 

 

- Chủ tịch

Người/ngày

252.000

 

- Các phó Chủ tịch

Người/ngày

240.000

 

- Ủy viên

Người/ngày

200.000

II

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông

 

 

1

Ra đề thi

 

 

1.1

Chi ra đề

 

 

 

- Ra đề đề xuất (đối với môn tự luận)

Đề

368.000

1.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi

 

 

 

- Thi trắc nghiệm

Người/ngày

240.000

 

- Thi tự luận

Người/ngày

400.000

1.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Phó chủ tịch thường trực/Phó trưởng ban thường trực

Người/ngày

252.000

 

- Các Phó chủ tịch/Phó trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong (24h/24h)

Người/ngày

184.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

92.000

2

Ban in sao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

92.000

3

Ban vận chuyển và bàn giao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, phục vụ

Người/ngày

92.000

4

Ban coi thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

216.000

 

- Các Điểm trưởng

Người/ngày

208.000

 

- Phó trưởng điểm (nếu có)

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

168.000

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

92.000

5

Ban thư ký Hội đồng thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

6

Ban làm phách

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

7

Tổ chức chấm thi

 

 

7.1

Chấm bài thi tự luận

 

 

 

- Chấm bài thi tự luận

Bài thi

14.400

 

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

184.000

7.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

- Chi chấm bài thi trắc nghiệm (bao gồm cả máy móc, thiết bị chấm thi trắc nghiệm)

Bài thi

3.200

7.3

Ban chấm thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

8

Ban phúc khảo

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

9

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

- Chi cho cán bộ chấm phúc khảo bài thi

Người/ngày

128.000

 

- Chi cho cán bộ chấm thẩm định bài thi

Người/ngày

128.000

11

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

240.000

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

168.000

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200.000

12

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban công tác cụm trường

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

120.000

 

- Phó trưởng ban

Người/ngày

104.000

 

- Ủy viên, thư ký

Người/ngày

96.000

13

Một số nội dung chi khác

 

 

13.1

Trực đêm

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

13.2

Tiền ăn

 

 

 

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho Ban coi thi (Chi hỗ trợ những ngày thực tế coi thi)

Người/ngày

50.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm đề, sao in đề (Cách ly 24/24h)

Người/ngày

150.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm phách, Bộ phận chấm bài trắc nghiệm (Cách ly)

Người/ngày

50.000

III

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên trung học phổ thông

 

 

1

Ra đề thi

 

 

1.1

Chi ra đề

 

 

 

- Ra đề đề xuất (đối với môn tự luận)

Đề

368.000

1.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi

 

 

 

- Thi trắc nghiệm

Người/ngày

240.000

 

- Thi tự luận

Người/ngày

400.000

1.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Phó chủ tịch thường trực/Phó trưởng ban thường trực

Người/ngày

252.000

 

- Các Phó chủ tịch/Phó trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong (24h/24h)

Người/ngày

184.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

92.000

2

Ban in sao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

92.000

3

Ban vận chuyển và bàn giao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, phục vụ

Người/ngày

92.000

4

Ban coi thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

216.000

 

- Các Điểm trưởng

Người/ngày

208.000

 

- Phó trưởng điểm (nếu có)

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

168.000

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

92.000

5

Ban thư ký Hội đồng thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

6

Ban làm phách

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

7

Tổ chức chấm thi

 

 

7.1

Chấm bài thi tự luận

 

 

 

- Chấm bài thi tự luận môn chuyên

Bài thi

18.000

 

- Chấm bài thi tự luận môn không chuyên

Bài thi

14.400

 

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

184.000

7.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

- Chi chấm bài thi trắc nghiệm (bao gồm cả máy móc, thiết bị chấm thi trắc nghiệm)

Bài thi

3.200

7.3

Ban chấm thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

8

Ban phúc khảo

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

9

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

- Chi cho cán bộ chấm phúc khảo bài thi

Người/ngày

128.000

 

- Chi cho cán bộ chấm thẩm định bài thi

Người/ngày

128.000

11

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

240.000

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

168.000

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200.000

12

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban công tác cụm trường

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

120.000

 

- Phó trưởng ban

Người/ngày

104.000

 

- Ủy viên, thư ký

Người/ngày

96.000

13

Một số nội dung chi khác

 

 

13.1

Trực đêm

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

13.2

Tiền ăn

 

 

 

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho Ban coi thi (Chi hỗ trợ những ngày thực tế coi thi)

Người/ngày

50.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm đề, sao in đề (Cách ly 24/24h)

Người/ngày

150.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm phách, Bộ phận chấm bài trắc nghiệm (Cách ly)

Người/ngày

50.000

Ghi chú

- Thời gian làm việc ngày thứ bảy, chủ nhật được hưởng chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ theo qui định.

- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Các nội dung chi khác tổ chức kỳ thi: Căn cứ theo chế độ hiện hành; Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được giao.

BIỂU SỐ 03 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI NGHỀ PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

252.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

200.000

2

Hội đồng thi

 

 

 

- Chủ tịch

Người/ngày

252.000

 

- Các phó Chủ tịch

Người/ngày

240.000

 

- Ủy viên

Người/ngày

200.000

3

Ra đề thi

 

 

3.1

Chi ra đề

 

 

 

- Ra đề đề xuất (đối với môn tự luận)

Đề

368.000

3.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi

 

 

 

- Thi trắc nghiệm

Người/ngày

240.000

 

- Thi tự luận, thực hành

Người/ngày

400.000

3.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban

Người/ngày

280.000

 

- Phó chủ tịch thường trực/Phó trưởng ban thường trực

Người/ngày

252.000

 

- Các Phó chủ tịch/Phó trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong (24h/24h)

Người/ngày

184.000

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

92.000

4

Ban in sao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

92.000

4

Ban vận chuyển và bàn giao đề thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, phục vụ

Người/ngày

92.000

5

Ban coi thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

224.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

216.000

 

- Các Điểm trưởng

Người/ngày

208.000

 

- Phó trưởng điểm (nếu có)

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

168.000

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

92.000

6

Ban thư ký Hội đồng thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

208.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

7

Ban làm phách

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

8

Tổ chức chấm thi

 

 

8.1

Chấm bài thi tự luận và bài thi thực hành

 

 

 

- Chấm bài thi

Bài thi

7.200

 

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

184.000

8.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

- Chi chấm bài thi trắc nghiệm (bao gồm cả máy móc, thiết bị chấm thi trắc nghiệm)

Bài thi

3.200

8.3

Ban chấm thi

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

9

Ban phúc khảo

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

10

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

- Chi cho cán bộ chấm phúc khảo bài thi

Người/ngày

128.000

 

- Chi cho cán bộ chấm thẩm định bài thi

Người/ngày

128.000

11

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

240.000

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

168.000

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200.000

12

Chi phụ cấp trách nhiệm cho Ban công tác cụm trường

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

120.000

 

- Phó trưởng ban

Người/ngày

104.000

 

- Ủy viên, thư ký

Người/ngày

96.000

13

Một số nội dung chi khác

 

 

13.1

Trực đêm

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

13.2

Tiền ăn

 

 

 

- Tiền ăn cho Ban làm đề, sao in đề (Cách ly 24/24h)

Người/ngày

150.000

 

- Tiền ăn cho Ban làm phách, Bộ phận chấm bài trắc nghiệm (Cách ly)

Người/ngày

50.000

Ghi chú

- Thời gian làm việc ngày thứ bảy, chủ nhật được hưởng chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ theo qui định.

- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Các nội dung chi khác tổ chức kỳ thi: Căn cứ theo chế độ hiện hành; Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được giao.

BIỂU SỐ 04 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi cấp Thành phố (đồng)

Mức chi cấp Huyện (đồng)

 

 

1

Ban chỉ đạo thi cấp Thành phố

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

245.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

252.000

221.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

200.000

175.000

 

2

Ra đề thi

 

 

 

 

2.1

Chi ra đề

 

 

 

 

 

- Ra đề đề xuất (đối với môn tự luận)

Đề

652.000

571.000

 

2.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi

 

 

 

 

 

- Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành

Người/ngày

600.000

525.000

 

2.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Ban ra đề thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

245.000

 

 

- Phó trưởng ban thường trực

Người/ngày

252.000

221.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

224.000

196.000

 

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong (24h/24h)

Người/ngày

184.000

161.000

 

 

- Phục vụ, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

92.000

81.000

 

2.4

Ban in sao đề thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

3

Ban coi thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

224.000

196.000

 

 

- Phó trưởng ban

Người/ngày

216.000

189.000

 

 

- Các Điểm trưởng

Người/ngày

208.000

182.000

 

 

- Phó trưởng điểm (nếu có)

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

4

Ban làm phách

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

5

Tổ chức chấm thi

 

 

 

 

5.1

Chấm bài thi tự luận, bài thi nói và bài thi thực hành

 

 

 

 

 

- Chấm bài thi

Bài thi

52.000

46.000

 

 

- Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi

Người/đợt

184.000

161.000

 

5.2

Chấm bài thi trắc nghiệm

 

 

 

 

 

- Chi chấm bài thi trắc nghiệm (bao gồm cả máy móc, thiết bị chấm thi trắc nghiệm)

Bài thi

3.200

3.000

 

5.3

Ban chấm thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

6

Ban phúc khảo

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

7

Phúc khảo, thẩm định bài thi

 

 

 

 

 

- Chi cho cán bộ chấm phúc khảo bài thi

Người/ngày

128.000

112.000

 

 

- Chi cho cán bộ chấm thẩm định bài thi

Người/ngày

128.000

112.000

 

8

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200.000

175.000

 

9

Một số nội dung chi khác

 

 

 

 

9.1

Trực đêm

 

 

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

50.000

 

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

50.000

 

9.2

Tiền ăn

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho Ban coi thi (Chi hỗ trợ những ngày thực tế coi thi)

Người/ngày

50.000

50.000

 

 

- Tiền ăn cho Ban làm đề, sao in đề (Cách ly 24/24h)

Người/ngày

150.000

150.000

 

 

- Tiền ăn cho Ban làm phách, Bộ phận chấm bài trắc nghiệm (Cách ly)

Người/ngày

50.000

50.000

 

Ghi chú

- Thời gian làm việc ngày thứ bảy, chủ nhật được hưởng chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ theo qui định.

- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Các nội dung chi khác tổ chức kỳ thi: Căn cứ theo chế độ hiện hành; Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được giao.

BIỂU SỐ 05 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI NGUYÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi cấp Thành phố (đồng)

Mức chi cấp Huyện (đồng)

 

 

1

Ban chỉ đạo thi cấp Thành phố

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

245.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

252.000

221.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

200.000

175.000

 

2

Chi thẩm định khoa học cơ sở, thẩm định hồ sơ, chấm thi vòng sơ khảo

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

800.000

700.000

 

 

- Phó chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

640.000

560.000

 

 

- Thư ký Hội đồng

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Ủy viên Hội đồng

Người/ngày

160.000

140.000

 

 

- Nhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng

Đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá

400.000

350.000

 

 

- Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, phục vụ

Người/ngày

155.000

136.000

 

3

Chi chấm thi vòng 2, có phỏng vấn thí sinh

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

1.200.000

1.050.000

 

 

- Phó chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

800.000

700.000

 

 

- Thư ký Hội đồng

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Ủy viên Hội đồng

Người/đề tài

160.000

140.000

 

 

- Nhận xét đánh giá của người phản biện

Đồng/01 phiếu nhận xét đánh giá

560.000

490.000

 

 

- Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, phục vụ

Người/ngày

155.000

136.000

 

4

Chi họp Ban chỉ đạo, Ban giám khảo thống nhất kết quả chấm, chọn đề tài dự thi cấp quốc gia

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

800.000

700.000

 

 

- Phó chủ tịch Hội đồng

Người/ngày

640.000

560.000

 

 

- Thư ký Hội đồng

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Ủy viên Hội đồng

Người/ngày

160.000

140.000

 

 

- Tác giả đề tài báo cáo trước Hội đồng

Người/đề tài

160.000

140.000

 

 

- Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ, phục vụ

Người/ngày

155.000

136.000

 

Ghi chú

- Thời gian làm việc ngày thứ bảy, chủ nhật được hưởng chế độ bồi dưỡng làm thêm giờ theo qui định.

- Trong thời gian làm nhiệm vụ, trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ hoặc kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức thù lao cao nhất.

- Các nội dung chi khác tổ chức kỳ thi: Căn cứ theo chế độ hiện hành; Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và trong phạm vi dự toán được giao.

BIỂU SỐ 06 - PHỤ LỤC 03

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC KỲ THI GIÁO VIÊN GIỎI
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)4

Số TT

NỘI DUNG CHI

Đơn vị tính

Mức chi cấp Thành phố (đồng)

Mức chi cấp Huyện (đồng)

 

 

1

Ban tổ chức thi cấp Thành phố

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

280.000

245.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

252.000

221.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

200.000

175.000

 

2

Chi cho công tác chuẩn bị Hội thi và Tổng kết Hội thi

 

 

 

 

 

- Xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội thi

Kế hoạch, quy chế

800.000

700.000

 

 

- Xây dựng phiếu đánh giá, xếp loại

Phiếu

400.000

350.000

 

 

- Xây dựng tiêu chí chung đánh giá và khung điểm cho từng tiêu chí

Hội thi

800.000

700.000

 

 

- Xây dựng thang điểm chi tiết

Hội thi

400.000

350.000

 

 

- Tổng hợp, báo cáo kết quả Hội thi

Hội thi

800.000

700.000

 

3

Ra đề thi

 

 

 

 

3.1

Chi ra đề

 

 

 

 

 

- Ra đề đề xuất chuyên môn, nghiệp vụ

Đề

652.000

571.000

 

3.2

Chi cho công tác ra đề thi chính thức và dự bị

 

 

 

 

 

Chi cho cán bộ ra đề thi

 

 

 

 

 

- Ra đề chuyên môn, nghiệp vụ

Người/ngày

600.000

525.000

 

3.3

Chi phụ cấp trách nhiệm Hội đồng/Ban ra đề thi

 

 

 

 

 

- Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban

Người/ngày

280.000

245.000

 

 

- Phó chủ tịch thường trực/Phó trưởng ban thường trực

Người/ngày

252.000

221.000

 

 

- Các Phó chủ tịch/Phó trưởng ban

Người/ngày

224.000

196.000

 

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng trong (24h/24h)

Người/ngày

184.000

161.000

 

 

- Ủy viên, thư ký, bảo vệ vòng ngoài

Người/ngày

92.000

81.000

 

3.4

Ban in sao đề thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an vòng trong

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ vòng ngoài, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

4

Hội đồng/Ban coi thi

 

 

 

 

 

- Chủ tịch hội đồng/Trưởng ban

Người/ngày

224.000

196.000

 

 

- Các Phó chủ tịch/Phó trưởng ban

Người/ngày

216.000

189.000

 

 

- Các ủy viên, thư ký, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Trật tự viên, y tế, công an, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

5

Ban làm phách

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

6

Tổ chức chấm thi

 

 

 

 

6.1

Chấm bài thi lý thuyết

Bài thi

52.000

46.000

 

6.2

Chấm thi thực hành

 

 

 

 

 

- Chi dự giờ trình giảng tại Hội thi, trao đổi, nhận xét, góp ý bài giảng

Bài giảng/người chấm thi

120.000

105.000

 

 

- Đọc giáo án

Giáo án

24.000

21.000

 

 

- Đọc hồ sơ, sáng kiến kinh nghiệm

Hồ sơ, SKKN

40.000

35.000

 

6.3

Ban chấm thi

 

 

 

 

 

- Trưởng ban

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Các Phó trưởng ban

Người/ngày

200.000

175.000

 

 

- Các ủy viên

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ

Người/ngày

92.000

81.000

 

7

Chi phụ cấp trách nhiệm thanh tra, kiểm tra trước, trong và sau khi thi

 

 

 

 

 

- Trưởng đoàn thanh tra

Người/ngày

240.000

210.000

 

 

- Đoàn viên thanh tra

Người/ngày

168.000

147.000

 

 

- Thanh tra viên độc lập

Người/ngày

200.000

175.000

 

8

Chi họp xét kết quả thi và xét thưởng

Người/buổi

80.000

70.000

 

9

Một số nội dung chi khác

 

 

 

 

9.1

Trực đêm

 

 

 

 

 

- Trực đêm tại các Ban coi thi (trông đề, trông bài)

Người/đêm

50.000

50.000

 

 

- Trực đêm tại các Ban chấm thi (trông bài và hồ sơ)

Người/đêm

50.000

50.000

 

9.2

Tiền ăn

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ tiền ăn trưa cho Ban coi thi (Chi hỗ trợ những ngày thực tế coi thi)

Người/ngày