Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND Vũng Tàu quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/06/2022 15:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 15/2021/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Viết Thanh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2021
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 15/2021/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND: Quy định mới về trợ giúp xã hội tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thông qua ngày 10/12/2021, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, thay thế một số nội dung của Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND.

Đối tượng áp dụng và mức trợ cấp:

  • Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Bao gồm những người đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng và những người thuộc diện bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được xác định dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội là 450.000 đồng, nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

  • Hỗ trợ cho hộ nghèo: Đối tượng thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia hoặc chuẩn của tỉnh sẽ được trợ cấp thêm hệ số 1,0. Điều này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, bao gồm người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

Nguồn kinh phí thực hiện:

  • Ngân sách tỉnh: Được sử dụng để bố trí cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

  • Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Được sử dụng cho các đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng và các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Nghị quyết này cũng giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng các Ban của Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện. Nội dung liên quan đến đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP đã hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Xem chi tiết Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022

Tải Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
_________

Số: 15/2021/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về dự thảo Nghị quyết Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 174/BC-VHXH ngày 19 tháng 11 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Đang theo dõi

2. Những nội dung khác liên quan đến chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội không được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP); Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn khoản 1, khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được quy định tại Điều 5; khoản 1 Điều 18; khoản 1, khoản 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là: 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

Đang theo dõi

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đang theo dõi

Điều 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngoài trợ cấp theo hệ số quy định tại khoản 1 Điều này còn được trợ cấp thêm hệ số 1,0 nếu đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (bao gồm hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh);

Đang theo dõi

b) Đối tượng quy định tại khoản 3, điểm a và điểm d khoản 5, khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo chuẩn Quốc gia;

Đang theo dõi

c) Đối tượng quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5 và khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia và hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia .

Đang theo dõi

3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số trợ cấp tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội (cơ sở công lập và ngoài công lập) được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Nguồn kinh phí thực hiện

Đang theo dõi

a) Các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được bố trí từ ngân sách tỉnh.

Đang theo dõi

b) Các đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng và đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được bố trí từ ngân sách các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 6. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa VII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01   tháng 01 năm 2022./.

Đang theo dõi

2. Nội dung “Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP) thuộc hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” quy định tại khoản 1 Điều 2 và nội dung “Nâng hệ số trợ cấp thêm 1,0 so với hệ số trợ cấp xã hội hiện hưởng cho đối tượng diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nâng hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thuộc hộ nghèo và chế độ tiền ăn ngày lễ, tết, khi ốm đau cho đối tượng nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Bộ Tài chính;
- TTr.Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Trung tâm Công báo & Tin học tỉnh;
- Website HĐND tỉnh;
- Báo Bà Rịa –Vũng Tàu; Đài PT- TH tỉnh;
- Lưu: VT, LĐTBXH, CTHĐ

CHỦ TỊCH




Phạm Viết Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 384/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 14 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 06 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×