- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 49/2019/QĐ-UBND số lượng cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bến Tre
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 49/2019/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Cao Văn Trọng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/12/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 49/2019/QĐ-UBND
Quy định mới về số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã tại Bến Tre
Ngày 19/12/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định 49/2019/QĐ-UBND về việc quy định số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
Quyết định này áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm các xã, phường và thị trấn.
Số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã
Cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa 19 người, bao gồm 10 chức vụ cán bộ như Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, và 9 chức danh công chức như Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Tài chính - Kế toán.
Cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa 21 người, với các chức vụ và chức danh tương tự cấp xã loại 3, bổ sung thêm 2 chức danh công chức.
Cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa 23 người, bổ sung thêm 1 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và 1 chức danh công chức Văn phòng Thống kê.
Nếu xã, phường, thị trấn bố trí Trưởng Công an là công an chính quy, số lượng cán bộ, công chức sẽ giảm 1 người.
Chế độ, chính sách và phụ cấp kiêm nhiệm
Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư 13/2019/TT-BNV. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cũng được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.
Lộ trình sắp xếp công chức cấp xã
Các trường hợp công chức cấp xã dôi dư phải được sắp xếp để đảm bảo số lượng bằng hoặc thấp hơn quy định trước ngày 31/12/2021. Sau thời hạn này, nếu không sắp xếp được, sẽ giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
Quyết định này thay thế các Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND, 33/2016/QĐ-UBND và 09/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Văn bản này được thay thế bởi 08/2024/QĐ-UBND
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 10/2021/QĐ-UBND, 24/2020/QĐ-UBND
Xem chi tiết Quyết định 49/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 49/2019/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Bến Tre, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
--------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2436/TTr-SNV ngày 13 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
c) Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 17/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định về số lượng, chức vụ, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Chương II
SỐ LƯỢNG, CHỨC VỤ, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 2. Số lượng, chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã
1. Cấp xã loại 3 được bố trí không quá 19 người, cụ thể như sau:
a) Cán bộ cấp xã loại 3 gồm 10 chức vụ sau đây:
- Bí thư Đảng uỷ;
- Phó Bí thư Đảng uỷ (chuyên trách công tác Đảng), hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí thư Đảng uỷ chuyên trách công tác Đảng);
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chức danh kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- Trưởng khối vận - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức cấp xã loại 3 gồm 09 chức danh sau đây:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - Thống kê (phụ trách văn phòng, nội vụ, trực một cửa, thống kê, kinh tế, kế hoạch).
- Tài chính - Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách tư pháp chung, hộ tịch kiêm bộ phận một cửa);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn); hoặc Địa chính -Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với các xã): Bố trí 02 công chức (01 công chức phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 công chức phụ trách Đô thị và Môi trường/hoặc Nông nghiệp và Môi trường).
- Văn hóa - Xã hội: Bố trí 02 công chức, gồm: Văn hóa - Xã hội (phụ trách Văn hoá - Thông tin, Thể dục - Thể thao, Y tế, Giáo dục, Gia đình), Văn hóa-Xã hội (phụ trách Lao động-Thương binh và Xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, giảm nghèo).
2. Cấp xã loại 2 được bố trí không quá 21 người, bao gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Cán bộ cấp xã: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 3.
b) Công chức cấp xã: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 3 và bổ sung thêm 02 chức danh, gồm: Văn phòng Thống kê (Phụ trách Kinh tế - Kế hoạch) và Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách hộ tịch kiêm bộ phận một cửa).
3. Cấp xã xã loại 1 được bố trí không quá 23 người, bao gồm các chức vụ, chức danh sau đây:
a) Cán bộ cấp xã: Bố trí chức vụ cán bộ như cấp xã loại 2 và bổ sung thêm 01 chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Công chức cấp xã: Bố trí chức danh công chức như cấp xã loại 2 và bổ sung thêm 01 chức danh Văn phòng Thống kê (phụ trách văn phòng, trực một cửa).
4. Đối với các xã, phường, thị trấn bố trí Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này giảm 01 người.
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
2. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 5. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 9 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Lộ trình sắp xếp công chức cấp xã
1. Các trường hợp công chức cấp xã dôi dư do triển khai thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải có lộ trình sắp xếp để đảm bảo đến ngày 31/12/2021 có số lượng bằng hoặc thấp hơn so với quy định.
2. Sau ngày 31/12/2021, nếu không sắp xếp được các trường hợp công chức cấp xã dôi dư thì tiến hành giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh triển khai thực hiện quy định này.
b) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ để theo dõi, chỉ đạo.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy định này.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, có trách nhiệm tuyên truyền, quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc phát sinh nội dung mới, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ), để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!