Quyết định 05/2024/QĐ-UBND Sơn La tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 05/2024/QĐ-UBND

Quyết định 05/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn LaSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:05/2024/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Hoàng Quốc Khánh
Ngày ban hành:29/03/2024Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
SƠN LA
________

Số: 05/2024/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

Sơn La, ngày 29 tháng 03 năm 2024

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã và
ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh
công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều Luật cán bộ, công chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;

Căn cứ Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 243/TTr-SNV ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc quy định tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ- CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Điều 2. Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ cấp xã

1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

3. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã

a) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp trung cấp trở lên.

b) Các tiêu chuẩn khác thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

4. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

Điều 3. Tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã

1. Công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

2. Các chức danh: Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.

Điều 4. Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã

1. Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã: Ngành quân sự cơ sở.

2. Công chức Văn phòng - Thống kê, gồm các ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước; Quản lý nhà nước; Quản lý công; Hệ thống thông tin; Quản lý thông tin; Quản trị văn phòng; Quản trị nhân lực; Công nghệ thông tin; Luật; Thống kê; Chính trị học; Lưu trữ học; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Thống kê kinh tế; Văn thư - lưu trữ; Lưu trữ hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

3. Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), gồm các ngành: Quản lý đất đai; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kiến trúc; Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường; Kiến trúc đô thị; Quản lý đô thị và công trình; Kỹ thuật xây dựng; Xây dựng cầu đường; Đô thị học; Quản lý xây dựng; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Sinh học; Khuyến nông; Công nghệ sau thu hoạch; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Nông nghiệp; Nông học; Phát triển nông thôn; Kinh tế nông nghiệp; Lâm học; Lâm sinh; Công nghệ sinh học; Quản lý tài nguyên rừng; Nuôi trng thủy sản; Quản lý thủy sản; Khai thác thủy sản hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

4. Công chức Tài chính - Kế toán, gồm các ngành: Kế toán; Kiểm toán; Tài chính - Ngân hàng hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

5. Công chức Tư pháp - Hộ tịch, gồm các ngành: Luật; Pháp luật; Luật hiến pháp và luật hành chính hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

6. Công chức Văn hóa - Xã hội, gồm các ngành: Quản lý văn hóa; Văn hóa học; Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; Văn hóa dân gian; Quản lý thể dục thể thao; Du lịch; Lịch sử; Bảo tàng; Việt Nam học; Xã hội học; Bảo hiểm; Công tác xã hội; Luật, Quản trị nhân lực; Chính sách công; Dân tộc học; Tôn giáo học; Quản lý thông tin; Thống kê; Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Công tác thanh thiếu niên; Gia đình học; Chính trị học; Báo chí; Báo chí học; Công nghệ truyền thông; Truyền thông đại chúng; Truyền thông đa phương tiện; Quan hệ lao động; Bảo tồn di sản kiến trúc - đô thị; Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam, Kế toán hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

7. Căn cứ các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cụ thể một số ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã khi xây dựng kế hoạch tuyển dụng, trong từng kỳ tuyển dụng.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cán bộ cấp xã đang giữ chức vụ bầu cử quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP; công chức cấp xã đang giữ chức danh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị định số 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại quyết định này. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.

2. Trường hợp cán bộ cấp xã chưa đáp ứng tiêu chuẩn theo yêu cầu tại Điều 2 Quyết định này, có nguyện vọng tiếp tục công tác, thì cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét giới thiệu để hiệp thương, bầu cử tiếp tục giữ chức vụ nhiệm kỳ tiếp theo (tái cử), nhưng phải đảm bảo đến ngày 01/8/2028 đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Quyết định này. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2024.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, thanh tra, kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);

- Các vụ: CQĐP, Pháp chế (Bộ Nội vụ);

- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Như Điều 7;

- Sở Tư pháp;

- Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;

- Lưu: VT, NC, Hằng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Hoàng Quốc Khánh

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 717/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP

Quyết định 717/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, các tổ chức hội của tỉnh Nam Định năm 2024 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP

Cán bộ-Công chức-Viên chức

Nghị quyết 29/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP

Nghị quyết 29/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về việc giao biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước, phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên, các tổ chức Hội của tỉnh Nam Định năm 2024 và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP

Lao động-Tiền lương, Cán bộ-Công chức-Viên chức

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi