Cán bộ xã mất một khoản thu nhập từ ngày 01/7/2019

Rất nhiều thay đổi liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã được Chính phủ quy định tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP. Một trong những điều chỉnh đó là chế độ phụ cấp với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Bỏ phụ cấp theo phân loại xã với cán bộ cấp xã

Trước đây, tại Điều 9 Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Chính phủ quy định:

Cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Cụ thể:

- Cán bộ cấp xã loại 1: Hưởng phụ cấp 10%

- Cán bộ cấp xã loại 2: Hưởng phụ cấp 5%

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 34 năm 2019, khoản phụ cấp nêu trên đã được bãi bỏ. Như vậy, cán bộ cấp xã không còn được hưởng thu nhập từ khoản phụ cấp này.

Theo dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 34, việc bãi bỏ khoản phụ cấp nêu trên được áp dụng từ ngày 01/7/2019.

Cán bộ xã mất một khoản thu nhập từ ngày 01/7/2019

Cán bộ xã mất một khoản thu nhập từ ngày 01/7/2019? (Ảnh minh họa)


Các khoản phụ cấp khác của cán bộ, công chức cấp xã

Ngoài việc bãi bỏ phụ cấp theo phân loại xã, Điều 20 Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định 34 quy định về các khoản phụ cấp khác của cán bộ, công chức cấp xã như sau:

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Cán bộ cấp xã đã được xếp lương theo chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

+ Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã: Mức phụ cấp bằng 50% mức lương chức vụ bậc I, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh kiêm nhiệm.

+ Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã: Mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc I theo trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được quy định bảng lương công chức hành chính;

+ Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

+ Không bố trí công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã.

- Phụ cấp khác: Các chế độ phụ cấp khác (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật.


>> 7 điểm mới của Nghị định 34 ảnh hưởng đến mọi cán bộ, công chức xã


Lan Vũ
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.