Công chức tư pháp hộ tịch phải có bằng trung cấp luật trở lên?

Để khắc phục những yếu kém, hạn chế trong đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch hiện nay, Luật Hộ tịch đã nêu rõ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh này.


Điều kiện trở thành công chức tư pháp hộ tịch hiện nay

Theo quy định tại Điều 72 Luật Hộ tịch hiện hành, công chức làm công tác hộ tịch gồm: Công chức tư pháp, hộ tịch ở cấp xã, ở phòng tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong đó, điều kiện, tiêu chuẩn để trở thành công chức tư pháp hộ tịch cấp xã gồm:

- Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;

- Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.

Với công chức làm việc ở Phòng tư pháp thì phải có trình độ cử nhân luật trở lên và được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

Do đó, yêu cầu tối thiểu về trình độ đào tạo để có thể trở thành công chức tư pháp, hộ tịch là phải có bằng trung cấp luật trở lên.

Như vậy, từ ngày 01/01/2016, người có thẩm quyền chỉ được bố trí, tuyển dụng mới người có đủ tiêu chuẩn đã nêu ở trên làm công tác hộ tịch.

tiêu chuẩn công chức tư pháp hộ tịch

Tiêu chuẩn trở thành công chức tư pháp, hộ tịch (Ảnh minh họa)
 

Sắp tới, công chức tư pháp, hộ tịch có thể do 2 người đảm nhiệm?

Theo quy định hiện nay, tại Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn thì có 02 chức danh được bố trí 02 người đảm nhiệm:

- Chức danh văn hóa, xã hội;

- Chức danh địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (với các xã) hoặc địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (với các phường, thị trấn).

Tuy nhiên, hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về dự thảo Thông tư hướng dẫn cán bộ, công chức cấp xã trong đó có đề xuất thêm 02 chức danh cấp xã có thể bố trí 02 người đảm nhiệm là chức danh tư pháp, hộ tịch và văn phòng, thống kê.

Dù vậy, vẫn phải bảo đảm tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn bằng hoặc thấp hơn số lượng quy định tại Điều 4 Nghị định 92/2009 sửa đổi năm 2019:

- Loại xã cấp 1: Tối đa 23 người;

- Loại xã cấp 2: Tối đa 21 người;

- Loại xã cấp 3: Tối đa 19 người.

Lưu ý rằng: Những chức danh công chức cấp xã bố trí 02 người đảm nhiệm, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã.

Như vậy, nếu dự thảo này được thông qua, công chức tư pháp, hộ tịch có thể được bố trí 02 người đảm nhiệm.

>> Infographic: 5 thông tin mới liên quan đến mọi cán bộ, công chức cấp xã

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.