Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức thế nào?

Bên cạnh thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập còn được tiếp nhận vào viên chức một số trường hợp đặc cách. Vậy thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức như thế nào?


1. Trường hợp xét tuyển đặc cách vào viên chức

Căn cứ vào điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức, yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng, Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định, sẽ xem xét tiếp nhận vào viên chức các trường hợp sau đây:

- Đối tượng 1: Có đủ 05 năm công tác trở lên, làm công việc chuyên môn phù hợp công việc dự kiến được tiếp nhận. Tức là, thời gian này phải là thời gian có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, không tính thời gian tập sự, làm công việc chuyên môn phù hợp công việc ở vị trí dự kiến được tiếp nhận.

Trong khi đó, Nghị định 115 đang yêu cầu có ít nhất 05 năm làm việc ở vị trí có yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, phù hợp vị trí cần tuyển, có đóng BHXH bắt buộc. Đặc biệt, quy định cũ đã liệt kê cụ thể các đối tượng đáp ứng điều kiện này sẽ được tiếp nhận. Nhưng quy định mới thì không.

Điều đó đồng nghĩa, các đối tượng chỉ cần đáp ứng điều kiện trên là sẽ được tiếp nhận vào viên chức mà không giới hạn chỉ các đối tượng được tiếp nhận như quy định cũ.

- Đối tượng 2: Cán bộ, công chức cấp xã đang làm việc ở vị trí việc làm dự kiến được tiếp nhận. Trong khi đó, ở quy định cũ, đây là một trong các đối tượng phải đáp ứng điều kiện đủ ít nhất 05 năm làm việc ở vị trí việc làm tương ứng vị trí dự kiến làm việc, có đóng BHXH bắt buộc.

- Đối tượng 3: Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp vị trí việc làm trong các lĩnh vực gồm: Nghệ thuật, thể dục thể thao, lĩnh vực văn hóa và các nghề truyền thống.

- Đối tượng 4: Người từng là cán bộ, công chức, viên chức sau đó chuyển công tác đến làm việc ở cơ quan khác nhưng vẫn làm công việc phù hợp với vị trí dự kiến được tiếp nhận (trong khi đó, quy định cũ liệt kê cụ thể các cơ quan khác mà người này được chuyển công tác đến).

- Bổ sung thêm hai đối tượng:

  • Đối tượng 5: Người đã tốt nghiệp tiến sĩ trở lên, đang làm việc ở trụ sở/chi nhánh cơ quan được thành lập ở nước ngoài hoặc cơ quan nước ngoài có chi nhánh, trụ sở ở Việt Nam, có chuyên ngành phù hợp, có đủ 03 năm công tác làm công việc chuyên môn trở lên phù hợp vị trí dự kiến tiếp nhận.
  • Đối tượng 6: Người được cử đi học cử tuyển sau đó trở về công tác tại nơi cử đi học.
Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định mới nhất
Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định mới nhất (Ảnh minh họa)

2. Tuyển dụng đặc cách viên chức theo thủ tục thế nào?

2.1 Chuẩn bị hồ sơ

- Sơ yếu lý lịch (có thời gian lập là trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

- Văn bằng, chứng chỉ (bản sao) theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

- Giấy chứng nhận sức khỏe (được cấp trong hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ).

- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn và quá trình công tác (người đứng đầu cơ quan nơi công tác xác nhận - nếu có).

2.2 Quy trình, thủ tục xem xét tiếp nhận vào viên chức

Với các đối tượng được xem xét nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý (đối tượng 1, đối tượng 2 và đối tượng 6, sẽ thực hiện tiếp nhận theo quy trình nêu tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP dưới đây:

Bước 1: Lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch

Bước 2: Hội đồng thực hiện các công việc:

  • Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ.
  • Tổ chức sát hạch về hiểu biết chung, năng lực chuyên mon, nghiệp vụ của người được tiếp nhận.

Bước 3: Báo cáo về kết quả kiểm tra, sát hạch.

Bước 4: Ra quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức theo quy định mới nhất tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP. Nếu còn thắc mắc, LuatVietnam sẽ giải đáp thông qua tổng đài 19006192 .

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.