Giáo viên là bộ phận khá đông đảo tại nước ta nên các chính sách mới về giáo viên được sự quan tâm đặc biệt. Mới đây, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành bốn Thông tư mới có nhiều quy định đáng chú ý về việc giữ hạng để thăng hạng mới.
Điều kiện để thi/xét thăng hạng của giáo viên các cấp?
Viên chức được đăng ký thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
Theo đó, chỉ khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, giáo viên có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được đăng ký thay đổi chức danh nghề nghiệp. Mà một trong những hình thức để thay đổi là thi hoặc xét thăng hạng từ hạng thấp lên hạng cao liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.
Đồng thời, khoản 2 Điều 31 và Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP nêu rõ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi/xét thăng hạng như sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện;
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm thi/xét thăn hạng;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng. Nếu giáo viên được miễn thi ngoại ngữ, tin học thì được xem là đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi/xét thăng hạng.
Như vậy, để được thi hoặc xét thăng hạng thì giáo viên phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên.
Tăng thời gian giáo viên giữ hạng khi thăng hạng mới? (Ảnh minh họa)
Giáo viên phải giữ hạng cũ lâu hơn khi thăng hạng?
Về yêu cầu về thời gian giữ hạng dưới liền kề, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115:
- Giáo viên trước khi tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm ở vị trí việc làm có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp và thời gian này được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng hiện giữ;
- Thời gian tương đương phải có ít nhất đủ 12 tháng giữ hạng dưới liền kề so với hạng dự thi/xét tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Riêng với giáo viên, từ ngày 20/3/2021 tới đây, khi bốn Thông tư mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hiệu lực, thời gian giữ hạng dưới liền kề được quy định như sau:
Thời gian công tác giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên: Trong đó:
Thời gian giữ hạng III từ đủ 01 (một) năm;
Thời gian tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non trước khi thi/xét thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên.
- Thời gian giữ hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ thăng hạng.
- Được xác định đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng:
Nếu đã có bằng cử nhân trở lên trước khi tuyển dụng;
Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng II.
Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên(không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ thăng hạng.
Hạng II lên hạng I
Không quy định
Có thời gian giữ hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ thăng hạng.
Tiểu học
Từ hạng III lên hạng II
- Có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 6 (sáu) năm trở lên, trong đó:
Thời gian giữ hạng III từ đủ 01 (một) năm;
Tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên.
- Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
- Đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng nếu:
Đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng;
Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng II
Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Hạng II lên hạng I
Không quy định
Có thời gian giữ hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Trung học cơ sở (THCS)
Hạng III lên hạng II
- Có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó:
Thời gian giữ hạng III từ đủ 01 (một) năm;
Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đại học các chuyên ngành khác phù hợp với bộ môn giảng dạy từ đủ 01 (một) năm trở lên.
- Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên. (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
- Được xác định đủ thời gian giữ hạng nếu:
Đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng;
Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên THCS hạng II;
Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng
Hạng II lên hạng I
Có thời gian giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian giữ hạng II từ đủ 01 (một năm) trở lên.
Có thời gian giữ hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Trung học phổ thông (THPT)
Hạng III lên hạng II
Có thời gian giữ hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên.
- Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
- Được xác định đủ yêu cầu về thời gian giữ hạng nếu:
Đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng.
Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên hạng II.
Có thời gian giữ hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương đủ từ 06 (sáu) năm trở lên (không kể thời gian tập sự), tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Hạng II lên hạng I
Có thời gian giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ hạng II tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên.
Có thời gian giữ hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Căn cứ bảng trên, có thể thấy, từ 20/3/2021:
Giáo viên mầm non, tiểu học khi thăng từ hạng III lên hạng II
- Đã tăng thời gian giữ hạng III từ 06 năm lên 09 năm.
- Chỉ phải giữ 06 hạng III nếu đã có bằng cử nhân (giáo viên mầm non), bằng thạc sĩ (giáo viên tiểu học) đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên hạng II.
- Bỏ hai yêu cầu về thời gian giữ hạng III từ đủ 01 (một) năm và tốt nghiệp đại học sư phạm trước khi thăng hạng từ đủ 01 (một) năm trở lên.
THCS
- Từ hạng III lên hạng II:
Tăng thời gian giữ hạng III từ đủ 06 năm lên 09 năm trở lên.
Chỉ phải giữ hạng III trong 06 năm nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng và đáp ứng trình độ đào tạo.
Bỏ yêu cầu về thời gian gần nhất giữ hạng III;
Bỏ yêu cầu về thời gian đã tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc đạt học khác.
- Từ hạng II lên hạng I: Thời gian giữ hạng II vẫn yêu cầu là 06 năm trở lên nhưng đã bỏ yêu cầu về thời gian giữ hạng II từ đủ 01 năm trở lên.
THPT
- Từ hạng III lên hạng II:
Tăng thời gian giữ hạng III từ đủ 06 năm lên 09 năm trở lên.
Chỉ phải giữ hạng III trong 06 năm nếu đã có bằng thạc sĩ trước khi tuyển dụng và đáp ứng trình độ đào tạo.
Bỏ yêu cầu về thời gian gần nhất giữ hạng III;
- Từ hạng II lên hạng I: Thời gian giữ hạng II vẫn yêu cầu là 06 năm trở lên nhưng đã bỏ yêu cầu về thời gian tối thiểu gần nhất giữ hạng II.
Trên đây là giải đáp về thời gian giáo viên giữ hạng khi thăng hạng cao hơn từ ngày 20/3/2021. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.
Quy định 207-QĐ/TW đã thay thế Quy định 37-QĐ/TW với nhiều nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu tăng cường kỷ luật, kỷ cương của Đảng trong bối cảnh chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy.
Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Để đồng bộ các quy định mới được nêu tại Luật Giáo dục năm 2019, đồng thời, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 93 hướng dẫn chi tiết. Trong đó, nổi bật là quy định cụ thể thời gian nghỉ hè của giáo viên.
Tháng 8/2026, một số chính sách mới liên quan đến cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang chính thức có hiệu lực như tăng 8% trợ cấp hằng tháng cho quân nhân phục viên, xuất ngũ; hướng dẫn kinh phí đào tạo nhân lực điện hạt nhân…
Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã làm rõ các trường hợp được giải quyết thôi việc, các trường hợp chưa được giải quyết thôi việc cũng như trình tự thực hiện từ 01/7/2026.
Quy định số 207-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về những điều Đảng viên không được làm được ban hành ngày 26/7/2026, thay thế cho Quy định số 37-QĐ/TW trước đó.
Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.
Việc tuyển dụng được thực hiện theo ba phương thức gồm: thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận vào làm viên chức đối với một số trường hợp đặc biệt. Vậy theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP, thi tuyển và xét tuyển viên chức khác nhau như thế nào?
Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.