Đang trong thời gian tập sự có được coi là viên chức không?

Khi mới trúng tuyển, viên chức sẽ phải trải qua thời gian tập sự để làm quen với công việc. Vậy đang trong thời gian tập sự có được coi là viên chức không?


Có bắt buộc mọi viên chức đều phải tập sự không?

Chế độ tập sự là chế độ trong quá trình người được tuyển dụng vào viên chức làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. Chế độ này được quy định cụ thể trong hợp đồng làm việc.

Theo đó, tại Điều 20 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, căn cứ vào yêu cầu trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp mà thời gian tập sự của viên chức được quy định cụ thể như sau:

- 12 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng bác sĩ là 09 tháng;

- 09 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ cao đẳng;

- 06 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ trung cấp.

Đặc biệt: Thời gian nghỉ sinh con, nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, nghỉ không hưởng lương, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác không tính vào thời gian tập sự.

Mặc dù vậy nhưng không phải trong mọi trường hợp, viên chức đều phải trải qua thời gian tập sự. Khoản 1 Điều 27 Luật Viên chức nêu rõ:

Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

Đồng thời, tại Điều 10 Thông tư 15/2012/TT-BNV bổ sung và làm rõ hơn về điều kiện được miễn thực hiện chế độ tập sự gồm:

- Đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển từ đủ 12 tháng trở lên;

- Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nêu trên đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

Như vậy, có thể thấy, mặc dù khi trúng tuyển viên chức, người trúng tuyển phải trải qua thời gian tập sự nhưng không phải bất cứ trường hợp nào đây cũng là yêu cầu bắt buộc.

viên chức tập sự
Đang tập sự có được coi là viên chức không? (Ảnh minh họa)

 

Đang thực hiện chế độ tập sự, có được công nhận là viên chức không?

Theo Điều 2 Luật Viên chức, người được coi là viên chức khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Là công dân Việt Nam;

- Được tuyển dụng theo vị trí việc làm;

- Làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc;

- Được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Trong đó, khi mới trúng tuyển vào viên chức, người trúng tuyển sẽ được ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Và hợp đồng này có cả nội dung tập sự (nếu có).

Mặt khác, Điều 19 Nghị định 29 năm 2012 nói rõ:

Trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, người trúng tuyển phải đến ký hợp đồng làm việc với đơn vị sự nghiệp công lập.

Bên cạnh đó, trong thời gian tập sự, viên chức được hưởng 85% mức lương của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng. Đặc biệt, nếu làm ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, ngành nghề độc hại… còn có thể được hưởng 100% mức lương và phụ cấp.

Như vậy, viên chức tập sự có đủ các điều kiện đã nêu ở trên như là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, được ký hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập... Do đó, có thể thấy dù đang trong thời gian tập sự nhưng người trúng tuyển viên chức vẫn được công nhận là viên chức.

>> Infographic: Các loại hợp đồng làm việc của viên chức theo quy định mới

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.