Phụ cấp ngày đi biển của công chức mới nhất năm 2026

Phụ cấp ngày đi biển của công chức được xác định tùy theo đối tượng, tính chất công việc và chế độ áp dụng. Vậy mức phụ cấp ngày đi biển mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?

1. Mức phụ cấp ngày đi biển mới nhất là bao nhiêu?

Tùy theo đối tượng và tính chất công việc, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng các chế độ phụ cấp khác nhau. Cụ thể:

1.1. Công chức trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Theo Điều 1 Quyết định 148/2008/QĐ-TTg, công chức, viên chức, công nhân, nhân viên trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải trong thời gian trực tiếp tham gia diễn tập, huấn luyện, tìm kiếm cứu nạn trên biển được hưởng phụ cấp đặc thù đi biển với mức 150.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển.

Theo Điều 2 Quyết định này, kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam thực hiện chi trả trực tiếp cho các đối tượng được hưởng.

Phụ cấp ngày đi biển của công chức mới nhất năm 2026

1.2. Công chức đi công tác trên biển, đảo

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo được hưởng phụ cấp lưu trú 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo.

Mức phụ cấp này áp dụng cho:

  • Những ngày làm việc trên biển, đảo;

  • Những ngày đi, về trên biển, đảo.

Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ có mức cao nhất giữa phụ cấp lưu trú và chi bồi dưỡng để chi trả cho người đi công tác.

2. Công chức đi công tác còn được hưởng các khoản phụ cấp, hỗ trợ nào?

Ngoài chế độ phụ cấp khi thực hiện nhiệm vụ trên biển, đảo, cán bộ, công chức, viên chức đi công tác còn có thể được thanh toán chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và tiền thuê phòng nghỉ theo Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC.

2.1. Chi phí đi lại

Theo Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC, chi phí đi lại được thanh toán theo hai hình thức:

- Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

Các khoản chi phí được thanh toán theo quy định gồm:

  • Chi phí đi lại từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe và ngược lại;

  • Tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe khách và các phương tiện giao thông công cộng khác theo quy định;

  • Chi phí đi lại từ nơi nghỉ đến nơi công tác và ngược lại theo chế độ được áp dụng.

Về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:

  • Hạng thương gia áp dụng đối với lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương; Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên cùng một số chức danh khác theo quy định.

  • Hạng phổ thông đặc biệt, linh hoạt áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 nhưng không thuộc đối tượng được mua vé hạng thương gia.

  • Hạng phổ thông áp dụng đối với các đối tượng còn lại.

- Thanh toán theo hình thức khoán:

Đối với người có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đi công tác, việc thanh toán thực hiện theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác mà tự túc phương tiện cá nhân, việc thanh toán khoán phải bảo đảm không vượt chế độ quy định và được thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2.2. Phụ cấp lưu trú

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, mức phụ cấp lưu trú đối với người đi công tác là 300.000 đồng/ngày.

Phụ cấp được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị, bao gồm cả thời gian đi đường và thời gian lưu trú tại nơi đến công tác.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú căn cứ vào:

  • Số giờ thực tế đi công tác trong ngày, bao gồm thời gian đi đường;

  • Quãng đường đi công tác.

Mức phụ cấp này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2.3. Tiền thuê phòng nghỉ

Theo Điều 7 Thông tư 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2025/TT-BTC, tiền thuê phòng nghỉ khi đi công tác được thanh toán theo hình thức khoán hoặc theo hóa đơn thực tế.

- Thanh toán theo hình thức khoán:

Đối tượng

Mức thanh toán khoán

Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên

1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác

Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20, đi công tác tại thành phố trực thuộc Trung ương

800.000 đồng/ngày/người

Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20, đi công tác tại các tỉnh

600.000 đồng/ngày/người

Các đối tượng còn lại đi công tác tại thành phố trực thuộc Trung ương

600.000 đồng/ngày/người

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các tỉnh

500.000 đồng/ngày/người

- Thanh toán theo hóa đơn thực tế:

Trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt, trong phạm vi mức chi và tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

Đối tượng

Nơi đến công tác

Mức thanh toán tối đa

Tiêu chuẩn phòng

Cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng

Không phân biệt địa điểm

4.000.000 đồng/ngày/phòng

1 người/phòng

Cán bộ lãnh đạo cấp Thứ trưởng và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30

Thành phố trực thuộc Trung ương

2.000.000 đồng/ngày/phòng

1 người/phòng

Các tỉnh

1.800.000 đồng/ngày/phòng

1 người/phòng

Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20

Thành phố trực thuộc Trung ương

1.200.000 đồng/ngày/phòng

1 người/phòng

Các tỉnh

800.000 đồng/ngày/phòng

1 người/phòng

Các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại

Thành phố trực thuộc Trung ương

1.400.000 đồng/ngày/phòng

2 người/phòng

Các tỉnh

1.100.000 đồng/ngày/phòng

2 người/phòng

Lưu ý: Đây là mức thanh toán tối đa theo hóa đơn thực tế, không phải khoản tiền được nhận cố định. Việc thanh toán căn cứ vào chi phí thuê phòng thực tế, hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tiêu chuẩn áp dụng cho từng đối tượng.

Trường hợp người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị bố trí chỗ nghỉ và không phải thanh toán tiền thuê phòng thì không được thanh toán khoản tiền thuê phòng nghỉ này.

Trên đây là thông tin về việc Phụ cấp ngày đi biển của công chức mới nhất năm 2026...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.