Phụ cấp bảo vệ dân phố là bao nhiêu một tháng?

Lực lượng bảo vệ dân phố là lực lượng xuất phát từ quần chúng tự nguyện, thực hiện bảo vệ an ninh trật tự tại các thôn, tổ dân phố. Vậy đối tượng này có được hưởng phụ cấp không? Phụ cấp bảo vệ dân phố là bao nhiêu?


Bảo vệ dân phố - họ là ai?

Định nghĩa bảo vệ dân phố được nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 38/2006/NĐ-CP. Cụ thể, bảo vệ dân phố là lực lượng quần chúng tự nguyện làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, được thành lập tại các phường.

Lực lượng này được Uỷ ban nhân dân phường quyết định thành lập tại nơi bố trí lực lượng công an chính quy. Họ có nhiệm vụ: Phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, tệ nạn xã hội… nhằm bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn phường, thị trấn.

Theo đó, căn cứ Điều 8 Nghị định 38 năm 2006, để được trở thành Bảo vệ dân phố, quần chúng cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Phải là công dân Việt Nam, có độ tuổi từ đủ 18 trở lên, cư trú ổn định tại địa phương.

- Lý lịch rõ ràng; gia đình và bản thân người muốn trở thành bảo vệ dân phố phải gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật.

- Sức khoẻ tốt, có điều kiện cùng nhiệt tình, tự nguyện tham gia hoạt động xã hội, am hiểu pháp luật và được bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo vệ an ninh, trật tự.

- Không có tiền án, tiền sự, không đang chấp hành hình phạt tù nhưng được hưởng án treo, quản chế hình sự hoặc đang phải chấp hành biện pháp xử lý hành chính khác.

- Được quần chúng nhân dân tín nhiệm, có quan hệ tốt với nhân dân, được nhân dân trong cụm dân cư giới thiệu, bầu ra.

Bảo vệ dân phố hưởng phụ cấp bao nhiêu
Bảo vệ dân phố hưởng phụ cấp bao nhiêu (Ảnh minh hoạ)

Phụ cấp bảo vệ dân phố là bao nhiêu/tháng?

Về chính sách trong đó có mức phụ cấp bảo vệ dân phố, Điều 11 Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định như sau:

1. Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường chi trả. Căn cứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức phụ cấp cho từng chức danh Bảo vệ dân phố ở địa phương mình.

Như vậy, phụ cấp bảo vệ dân phố là mức phụ cấp được chi trả hàng tháng. Tuy nhiên, để biết chính xác mức phụ cấp này là bao nhiêu thì cần phải căn cứ vào từng ngân sách của địa phương và do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.

Có thể lấy ví dụ về mức phụ cấp bảo vệ dân phố tại một số địa phương như sau:

Tại thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND. Cụ thể, lực lượng bảo vệ dân phố tại thành phố Hồ Chí Minh được nâng mức phụ cấp hàng tháng tư 1,2 triệu đồng/người/tháng lên 1,5 triệu đồng/người/tháng.

Với người là Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Tổ trưởng, Tổ phó Bảo vệ dân phố ở cấp phường (phường, thị trấn, khu phố) được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm là 100.000 đồng/người/tháng.

Ngoài ra, các đối tượng này còn được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện hàng năm và được trợ cấp trang phục hàng năm là 915.000 đồng/người/năm (mức cũ là 740.000 đồng/người/năm).

Tại Đắk Lắk

Căn cứ Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh này, phụ cấp hàng tháng của bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

Đối tượng hưởng

Hệ số x mức lương cơ sở/người/tháng

Mức phụ cấp cụ thể

(đồng/tháng)

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,8

1.440.000

Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,7

 

1.260.000

Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố

0,5

 

900.000

Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố

0,4

 

720.000

Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố

0,3

 

540.000

Trong đó, nếu bảo vê dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì sẽ được hưởng mức phụ cấp của chức danh cao nhất.

Ngoài ra, nếu bảo vệ dân phố hy sinh, bị thương trong khi làm nhiệm vụ thì được xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người được hưởng chính sách như thương binh. Nếu tập trung bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự thì bảo vệ dân phố còn được hưởng phụ cấp đi lại, ăn ở.

Trên đây là thông tin chi tiết về mức phụ cấp bảo vệ dân phố mới nhất. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?

Viên chức quản lý khi sắp hết thời hạn giữ chức vụ cần lưu ý các quy định mới về việc tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến tuổi nghỉ hưu. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện theo quy định nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.