Hiểu thế nào cho đúng về nhà giáo, giáo viên, giảng viên?

Có lẽ đây là ba khái niệm khá quen thuộc trong cuộc sống. Tuy nhiên, hiện vẫn có rất nhiều người nghĩ ba khái niệm này là một. Vậy nhà giáo, giáo viên, giảng viên là ai? Tiêu chí phân biệt giáo viên, giảng viên là gì?


Nhà giáo, giáo viên, giảng viên có phải là một?

Trước đây theo khoản 1 Điều 70 Luật Giáo dục năm 2005 (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2020), nhà giáo được định nghĩa là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác.

Tuy nhiên, tại Luật Giáo dục năm 2019 (thay thế Luật Giáo dục 2005) đã không còn định nghĩa nhà giáo là gì mà chỉ quy định vị trí, vai trò của nhà giáo là làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục trừ Viện Hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.

Đồng thời, tại hai Luật này cũng đều không có định nghĩa cụ thể về giáo viên và giảng viên. Theo đó, hai đối tượng giáo viên, giảng viên chỉ được quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục năm 2019 như sau:

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên.

Có thể thấy, nhà giáo là cách gọi chung của giáo viên và giảng viên, chỉ chung người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường. Còn giáo viên là người giảng dạy mầm non, tiểu học, cấp hai, cấp ba, trình độ sơ cấp và trung cấp; giảng viên là người giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên.

Như vậy, chúng ta có thể dựa vào việc giảng dạy trình độ đào tạo để phân biệt giáo viên, giảng viên còn nhà giáo là khái niệm bao quát cả giáo viên, giảng viên. Và các khái niệm này không phải là một.

tieu chi phan biet giao vien giang vien
Hiểu nhà giáo, giáo viên, giảng viên thế nào cho đúng chuẩn? (Ảnh minh họa)

 

Các tiêu chí phân biệt giáo viên giảng viên

Như phân tích ở trên, mặc dù nhà giáo, giáo viên, giảng viên cùng là người giảng dạy ở các cơ sở đào tạo nhưng đây là các đối tượng khác nhau. Trong đó, nhà giáo là cách gọi chung của giáo viên và giảng viên.

Do đó, dưới đây là các tiêu chí cụ thể dùng để phân biệt giáo viên và giảng viên:

Tiêu chí

Giáo viên

Giảng viên

Trình độ giảng dạy

Mầm non, giáo dục phổ thông, sơ cấp, trung cấp

Từ cao đẳng trở lên

Thời gian làm việc

42 tuần. Tùy vào từng cấp học để phân rõ thời gian cụ thể của mỗi nhiệm vụ

44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính)

Nhiệm vụ trong năm học

- Giảng dạy

- Học tập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ

- Chuẩn bị năm học mới

- Tổng kết năm học

- Giảng dạy

- Nghiên cứu khoa học

- Phục vụ cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác

Định mức tiết dạy

Số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần:

- Tiểu học: 23 tiết

- Cấp hai: 19 tiết

- Cấp ba: 17 tiết

Xem thêm…

Được tính trong một năm học từ 200 - 350 giờ chuẩn giảng dạy (tương đương từ 600 - 1.050 giờ hành chính)

Xem thêm…

Chế độ nghỉ hè

02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)

Không quy định cụ thể mà chỉ yêu cầu thời gian làm việc của giảng viên là 44 tuần tương đương 1.760 giờ hành chính

Trên đây là các quy định để phân biệt nhà giáo, giáo viên, giảng viên. Nếu còn thắc mắc, bạn đọc có thể liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Chính sách mới về giáo dục có hiệu lực trong tháng 10/2021

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Những ai được đề xuất hỗ trợ đến 5 triệu đồng/tháng khi làm việc xa nhà?

Dự thảo Nghị quyết ngày 12/9/2026 của Chính phủ đề xuất hỗ trợ tối đa 05 triệu đồng/người/tháng đối với một số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú. Vậy những ai thuộc diện được hỗ trợ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Trường hợp nào Đảng viên sinh con thứ 3 bị kỷ luật?

Đảng viên không bị kỷ luật chỉ vì sinh con thứ 3 hoặc có từ 03 con trở lên. Tuy nhiên, nếu có những hành vi khác vi phạm quy định về dân số như lựa chọn giới tính thai nhi, cưỡng ép sinh con,… Đảng viên vẫn có thể bị kỷ luật. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.