3 tiêu chí phân biệt giáng chức và cách chức

Giáng chức và cách chức là hai trong số những hình thức kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức hiện nay. Vậy làm sao để phân biệt cụ thể được hai hình thức này theo quy định.


Giáng chức là gì? Cách chức là gì?

Giáng chức là việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị hạ xuống chức vụ thấp hơn (theo quy định tại khoản 8 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

Trong khi đó, cách chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm (theo khoản 9 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

Như vậy, đây là hai trong số các hình thức kỷ luật cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Đồng thời, nếu cán bộ, công chức bị giáng chức hoặc cách chức thì hậu quả sẽ là:

- Thời gian nâng lương bị kéo dài 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực (theo Điều 82 Luật Cán bộ công chức 2008);

- Không thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực (theo khoản 17 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019).

Không chỉ vậy, nếu công chức bị giáng chức hoặc cách chức, sau đó được kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm bố trí vị trí công tác, chức vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp (theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 34/2011).

phân biệt giáng chức và cách chức

3 tiêu chí phân biệt giáng chức và cách chức (Ảnh minh họa)
 

Cách phân biệt hình thức giáng chức và cách chức chi tiết nhất

Mặc dù có khá nhiều điểm giống nhau đã nêu ở trên, nhưng 02 hình thức kỷ luật này cũng có những đặc điểm đặc trưng để phân biệt. Cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí

Giáng chức

Cách chức

1

Căn cứ

- Luật Cán bộ công chức

- Điều 12 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

- Luật Cán bộ công chức

- Điều 13 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

2

Các trường hợp

- Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;

- Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật;

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn.

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng;

- Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ;

- Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức.

3

Hậu quả

- Hạ xuống chức vụ thấp hơn;

- Nếu không còn chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn chức vụ đang giữ thì giáng chức xuống không còn chức vụ.

- Không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm;

- Cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.

Trên đây là 3 tiêu chí để phân biệt giáng chức và cách chức theo quy định mới nhất. Ngoài ra, độc giả có thể theo dõi thêm bài viết về kỷ luật công chức tại bài viết dưới đây:

>> 6 quy định mới về kỷ luật công chức áp dụng từ 01/7/2020

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Dưới đây là 9 nội dung quan trọng Đảng viên cần đặc biệt lưu ý tại Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 về chế độ đảng phí và Quy định số 06-QĐ/TW ngày 09/02/2026 về quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên.

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

Ban Bí thư ban hành Quy định số 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên quy định đầy đủ về thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình cấp - thu hồi - hủy thẻ và xử lý vi phạm liên quan đến thẻ đảng viên. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý.