Trong một năm làm việc, như những người lao động khác, công chức cũng có thời gian nghỉ phép hàng năm. Vậy theo quy định mới nhất, công chức được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày?
Toàn bộ ngày nghỉ hưởng nguyên lương của công chức
Ngày nghỉ hằng năm = [Ngày nghỉ hằng năm + ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)] : 12 x số tháng làm việc thực tế trong năm
Đặc biệt, theo Điều 114 Bộ luật Lao động hiện nay, cứ 05 năm làm việc tại một cơ quan, tổ chức, đơn vị thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Nghỉ để giải quyết việc riêng
Số ngày nghỉ việc riêng của công chức được nêu tại khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
- Kết hôn: Nghỉ 03 ngày;
- Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 01 ngày;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 03 ngày.
Như vậy, nếu làm việc ở điều kiện bình thường thì thông thường công chức sẽ được nghỉ phép năm 12 ngày làm việc và nghỉ lễ, Tết 11 ngày làm việc.
Khi nào công chức nghỉ việc riêng không hưởng lương?
Theo quy định của Bộ luật Lao động nêu trên, công chức nghỉ lễ, Tết, nghỉ phép năm và 03 trường hợp nghỉ việc riêng do kết hôn; con đẻ, con nuôi kết hôn; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi… chết thì được hưởng nguyên lương.
Riêng trường hợp ông bà nội; ông bà ngoại; anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn thì được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo cho người sử dụng lao động (căn cứ khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).
Ngoài ra, công chức còn có thể thỏa thuận với cơ quan, đơn vị để nghỉ không hưởng lương.
Như vậy, pháp luật không giới hạn số ngày nghỉ không hưởng lương của công chức. Nếu thỏa thuận được với cơ quan thì công chức có thể được nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận.
Số ngày nghỉ phép năm của công chức được quy định thế nào? (Ảnh minh họa)
Không nghỉ hết phép, công chức có được thanh toán tiền?
Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì công chức còn được:
Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
Theo đó, công chức được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết ngày nghỉ nhưng phải do yêu cầu nhiệm vụ.
Không chỉ vậy, theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 141/2011 của Bộ Tài chính, công chức được thanh toán tiền bồi dưỡng do yêu cầu công việc, cơ quan, đơn vị không bố trí được thời gian cho công chức nghỉ phép gồm:
Do nhu cầu công việc không thể bố trí cho cán bộ, công chức nghỉ phép hoặc bố trí không đủ số ngày nghỉ phép theo quy định thì cơ quan, đơn vị quyết định việc chi trả tiền bồi dưỡng cho cán bộ, công chức những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.
Riêng trường hợp công chức nếu đã được cơ quan, đơn vị bố trí sắp xếp thời gian cho đi nghỉ phép nhưng không có nhu cầu nghỉ phép thì không được chi trả tiền bồi dưỡng đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.
Do đó, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì phải do yêu cầu của nhiệm vụ, công chức mới được trả lương và thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Còn các trường hợp khác thì sẽ không được thanh toán tiền.
Công chức được trả tiền đi lại, phụ cấp đi đường?
Về tiền đi lại, tiền phụ cấp đi đường của công chức khi nghỉ phép năm, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Thông tư 141/2011/TT-BTC. Cụ thể, các đối tượng được thanh toán khoản tiền này gồm:
- Công chức là người miền xuôi công tác ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên và có đủ điều kiện được nghỉ phép năm;
- Công chức là người ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên làm việc ở miền xuôi có đủ điều kiện được nghỉ phép năm;
- Công chức công tác tại vùng còn lại có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm, được Thủ trưởng cơ quan đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm để thăm vợ, chồng, con, cha, mẹ (cả bên chồng hoặc bên vợ) bị ốm đau, bị chết.
Trên đây là quy định mới nhất về việc số ngày nghỉ phép năm của công chức. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ, tư vấn.
Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?
Vợ chồng được tự quyết định số con là nội dung tại Luật Dân số 2025 và Pháp lệnh 07/2025/UBTVQH15 sửa đổi Pháp lệnh dân số 2003. Vậy với Đảng viên, quy định này hiện nay thế nào?
Quốc hội đã thông qua Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, với nhiều nội dung mới liên quan đến nghĩa vụ quân sự, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan quân đội.
Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.
Việc lựa chọn, bố trí nhân sự giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước phải đáp ứng những yêu cầu nhất định nhằm bảo đảm năng lực, phẩm chất và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Hiện nay, có rất nhiều bạn đọc có thắc mắc, làm giáo viên tiểu học thì phải đáp ứng những yêu cầu về trình độ đào tạo như thế nào? Vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc thông tin về trình độ chuẩn giáo viên tiểu học theo quy định mới nhất.
Quyết định 958/QĐ-BNV năm 2026 của Bộ Nội vụ công bố thủ tục thi tuyển công chức được sửa đổi, bổ sung, quy định rõ trình tự tuyển dụng công chức, từ tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thi đến công nhận kết quả tuyển dụng.
Thủ tục xét tuyển công chức gồm những bước nào? Hồ sơ cần chuẩn bị ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về trình tự xét tuyển công chức mới nhất.
Quy định 211-QĐ/TW ban hành mẫu Quyển lý lịch cán bộ LLCB-2a/TW-2026 và có hiệu lực ngay từ ngày 07/08/2026. Vậy những cán bộ đã có hồ sơ trước thời điểm này có phải kê khai lại toàn bộ Quyển lý lịch theo mẫu mới hay không?