Năm 2020, tăng nhiều khoản phụ cấp của giáo viên

Từ 01/7/2020, lương cơ sở tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng không chỉ khiến lương của giáo viên tăng mà kéo theo nhiều khoản phụ cấp tính theo lương của đối tượng này cũng tăng theo.

*Lưu ý: Bài viết này được đăng tải ở thời điểm Quốc hội chưa thông qua Nghị quyết 122 về chưa tăng lương cơ sở từ 01/7/2020 do những tác động tiêu cực của dịch Covid-19.

Theo quy định hiện nay, ngoài lương thì giáo viên còn được hưởng thêm các khoản phụ cấp. Như vậy, trong năm 2020, phụ cấp của giáo viên sẽ được hưởng theo 02 giai đoạn:

- Từ nay đến 30/6/2020: Hưởng phụ cấp theo mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng (Theo Nghị quyết 70);

- Từ 01/7/2020 trở đi: Hưởng phụ cấp theo mức lương cơ sở mới là 1,6 triệu đồng/tháng (Theo Nghị quyết 86).

Sau đây là cụ thể mức hưởng một số loại phụ cấp căn cứ vào mức lương cơ sở của giáo viên trong năm 2020:

1/ Phụ cấp ưu đãi

Theo mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC, nhà giáo kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng sẽ được hưởng ưu đãi theo nghề nếu:

- Thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động;

- Thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập làm nhiệm vụ tổng phụ trách đội, hướng dẫn thực hành tại các xưởng trường, trạm, trại, phòng thí nghiệm;

- Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Lúc này, trong năm 2020, mức phụ cấp này được tính theo công thức:

- Đến 30/6/2020: Mức phụ cấp ưu đãi = 1,49 triệu đồng x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi;

- Từ 01/7/2020: Mức phụ cấp ưu đãi = 1,6 triệu đồng x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi;

Trong đó, tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi gồm các mức 25%, 30%, 35%, 40%, 45% và 50% nêu tại Quyết định 244/2005/QĐ-TTG.

2/ Phụ cấp cho giáo viên làm việc ở vùng có điều kiện khó khăn

Khi làm việc tại vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn nêu tại Điều 2 Nghị định 76 của Chính phủ thì giáo viên được hưởng các loại phụ cấp tính theo lương cơ sở như: Phụ cấp công tác lâu năm; Phụ cấp ưu đãi theo nghề; Phụ cấp lưu động và Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục:

Phụ cấp công tác lâu năm

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Đối tượng có thời gian làm việc thực tế

Hệ số

Mức hưởng

Đến 30/6/2020

Từ 01/7/2020

1

Từ đủ 05 năm - dưới 10 năm

0,5

745.000

800.000

2

Từ đủ 10 năm - dưới 15 năm

0,7

1.043.000

1.120.000

3

Từ đủ 15 năm trở lên

1,0

1.490.000

1.600.000

Phụ cấp lưu động

Khoản phụ cấp này dành cho các đối tượng nhà nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mà phải thường xuyên đi đến các thôn. Lúc này, mức phụ cấp lưu động được hưởng là 0,2 so với mức lương cơ sở:

- Đến 30/6/2020: Mức phụ cấp là 298.000 đồng;

- Từ 01/7/2020: Mức phụ cấp là 320.000 đồng.

3/ Phụ cấp khu vực

Mức phụ cấp này được nêu tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT. Theo đó, giáo viên nếu giảng dạy, làm việc tại vùng có yếu tố địa lý khí hậu khắc nghiệt, xa xôi, hẻo lánh, đường xá đi lại khó khăn, vùng biên giới, hải đảo, sình lầy… thì được hưởng phụ cấp khu vực.

Theo đó, mức phụ cấp được quy định cụ thể như sau:

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Hệ số

Mức phụ cấp

Đến 30/6/2020

Từ 01/7/2020

1

0,1

149.000

160.000

2

0,2

298.000

320.000

3

0,3

447.000

480.000

4

0,4

596.000

640.000

5

0,5

745.000

800.000

6

0,7

1.043.000

1.120.000

7

1,0

1.490.000

1.600.000

>> Mới: Bảng lương giáo viên trên cả nước từ 01/7/2020 

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.