Mức lương và hoạt động phí của Đại biểu HĐND năm 2024

Cùng với việc tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng không chỉ cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương mà mức lương và hoạt động phí của Đại biểu Hội đồng nhân dân cũng có sự thay đổi đáng kể.

1. Tăng lương cơ sở, đại biểu HĐND có được tăng lương?

Hội đồng nhân dân (HĐND) là một trong hai cấp chính quyền tại địa phương, do cử tri ở địa phương bầu ra, đại diện cho nguyện vọng, ý chí và quyền làm chủ của nhân dân (Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13). 

Theo đó, đại biểu HĐND gồm người hoạt động chuyên trách và hoạt động không chuyên trách. Trong đó, Điều 3 Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định về tiền lương của đối tượng này có nên rõ, lương, phụ cấp của đại biểu HĐND có căn cứ từ lương cơ sở.

Cụ thể như sau:

- Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách là cán bộ, công chức: Trả lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước.

- Đại biểu HĐND hoạt động không chuyên trách: Bảo đảm trả lương, phụ cấp do cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người này hoạt động không chuyên trách làm việc đài thọ.

- Đại biểu HĐND không chuyên trách không phải người hưởng lương (kể cả lương hưu) hoặc trợ cấp hàng tháng từ ngân sách/quỹ bảo hiểm xã hội: Được trả tiền công lao động căn cứ vào mức lương cơ sở.

Như vậy, do có căn cứ từ lương cơ sở nên khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng thì đại biểu HĐND cũng được hưởng mức lương, phụ cấp cao hơn.

Mức lương và hoạt động phí của Đại biểu HĐND năm 2024
Mức lương và hoạt động phí của Đại biểu HĐND năm 2024 (Ảnh minh họa)

2. Lương của Đại biểu HĐND [2024] như thế nào?

Khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì lương của đại biểu HĐND cũng đồng loạt tăng như sau:

- Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách là cán bộ, công chức/hoạt động không chuyên trách: Xếp lương như trên.

- Đại biểu HĐND hoạt động không chuyên trách, không hưởng lương từ ngân sách, quỹ bảo hiểm xã hội

Những người không hưởng lương, kể cả lương hưu hoặc hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách Nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội thì được trả tiền công theo ngày thực tế làm nhiệm vụ. Cụ thể:

Đơn vị: đồng/ngày

Đối tượng

Hệ số

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

Đại biểu HĐND cấp tỉnh

0,14

252.000

327.600

Đại biểu HĐND cấp huyện

0,12

216.000

280.800

Đại biểu HĐND cấp xã

0,1

180.000

234.000

3. Mức hoạt động phí của Đại biểu HĐND [2024]

Mức hoạt động phí áp dụng với Đại biểu hoạt động chuyên trách và hoạt động không chuyên trách theo bảng sau:

Đơn vị: đồng/tháng

Đối tượng

Hệ số

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

Đại biểu HĐND cấp xã

0,3

540.000

702.000

Đại biểu HĐND cấp huyện

0,4

720.000

936.000

Đại biểu HĐND cấp tỉnh

0,5

900.000

1.170.000

Trên đây là thông tin mới nhất về: Mức lương và hoạt động phí của Đại biểu HĐND năm 2024. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.