Mức lương mới năm 2019 của các chuyên viên Nhà nước

Trong hầu hết các cơ quan Nhà nước, chuyên viên là ngạch công chức phổ biến. LuatVietnam đã cập nhật mức lương mới năm 2019 của đối tượng này.

Chuyên viên - họ là ai?

Theo Luật Cán bộ, công chức 2008, chuyên viên là một trong số các ngạch công chức hành chính và bao gồm 03 chức danh sau:

- Chuyên viên cao cấp

- Chuyên viên chính

- Chuyên viên.

Thực tế, chuyên viên là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở bậc đại học, có nhiệm vụ giúp lãnh đạo cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ nhất định. Những người tốt nghiệp, sau khi trúng tuyển công chức, sẽ được bổ nhiệm vào chuyên viên.

Mức lương của chuyên viên năm 2019

Như đề cập ở trên, chuyên viên bao gồm Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và chuyên viên. Mức lương đối với các chức danh này khác nhau do có hệ số lương khác nhau. Cụ thể như sau:

 

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Chuyên viên cao cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

6.2

6.56

6.92

7.28

7.64

8.0

 

 

 

Mức lương đến 30/6/2019

8,6180

9,1184

9,6188

10,008

10,6196

11,1200

 

 

 

Mức lương từ 1/7/2019

9,2380

9,7744

10,3108

10,8472

11,3836

11,9200

 

 

 

Chuyên viên chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

4.4

4.75

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Mức lương đến 30/6/2019

6,1160

6,6025

7,0612

7,5338

8,0064

8,479

8,9516

9,4242

 

Mức lương từ 1/7/2019

6,5560

7,0626

7,5692

8,0758

8,5824

9,0890

9,5956

10,1022

 

Chuyên viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Mức lương đến 30/6/2019

3,2526

3,7113

4,1700

4,6287

5,0874

5,5461

6,0048

6,4635

6,9222

Mức lương từ 1/7/2019

3,4866

3,9783

4,4700

4,9617

5,4534

5,9451

6,4368

6,9285

7,4202

 

Trên đây là tổng hợp của LuatVietnam về mức lương của chuyên viên năm 2019. Mức lương này được xây dựng dựa trên Nghị định số 204/2004/NĐ-CP,  Nghị định 72/2018/NĐ-CPNghị quyết 70/2018/QH14. Toàn bộ thông tin về chế độ lương - phụ cấp của cán bộ, công chức hiện được tập hợp tại đây.


Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành. 

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức tài năng có thể được hưởng phụ cấp tới 300% lương (dự kiến)

Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 179/2024/NĐ-CP về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dự thảo đề xuất tăng mạnh phụ cấp và mở rộng đối tượng được hưởng chính sách so với quy định hiện hành.