Lương nhân viên ngân hàng là bao nhiêu? Có cao như lời đồn?

Ngân hàng luôn là ngành “hot” trong thị trường lao động của Việt Nam vì nhiều lời truyền tai nhau lương nhân viên ngân hàng rất cao. Vậy thực hư lương nhân viên ngân hàng là bao nhiêu?


Cũng giống các ngành, nghề khác, nhân viên ngân hàng thường có hai loại: Công chức ngân hàng và nhân viên ký hợp đồng với các ngân hàng ngoài công lập. Với mỗi đối tượng lại sẽ có cách xếp lương khác nhau.

luong nhan vien ngan hang

Lương công chức ngân hàng là bao nhiêu?

Công chức ngân hàng hiện đang được xếp lương theo Thông tư 12/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, ngạch công chức ngành ngân hàng gồm có 06 chức danh tương ứng với các mã số sau đây:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng có mã số 07.044; ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng mã số 07.045; ngạch Kiểm soát viên ngân hàng mã số 07.046;

- Ngạch Kiểm ngân mã số 07.047;

- Ngạch Thủ kho ngân hàng mã số 07.048;

- Ngạch Thủ quỹ ngân hàng mã số 06.034.

Với mỗi chức danh nêu trên, yêu cầu, điều kiện và cách xếp lương lại được quy định khác nhau. Trong đó, căn cứ xếp lương cho các chức danh công chức ngành ngân hàng căn cứ vào bảng lương chuyên môn nghiệp vụ của công chức ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Cụ thể, tiêu chuẩn và cách xếp lương của từng chức danh nêu trên được quy định như sau:

Chức danh

Tiêu chuẩn

Cách xếp lương

Kiểm soát viên cao cấp

- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, kế toán trở lên.

- Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị/cao cấp lý luận chính trị, hành chính/cử nhân chính trị/giấy xác nhận trình độ tương đương cao cấp lý luận chính trị.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp/bằng cao cấp lý luận chính trị, hành chính.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4.

- Chứng chỉ tin học cơ bản hoặc tương đương.

Áp dụng lương công chức loại A3, nhóm A3.1: Dao động từ 9.238.000 - 11.920.000 đồng/tháng

Kiểm soát viên chính

- Tốt nghiệp đại học ngành kinh tế, tài chính, ngân ahfng, kiểm toán, kế toán trở lên.

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính/bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, hành chính, thạc sĩ hoặc tiến sĩ quản lý hành chính công.

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 hoặc tiếng dân tộc thiểu số nếu đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

- Chứng chỉ tin học cơ bản hoặc tương đương.

Áp dụng lương công chức loại A2, nhóm A2.1: Dao động từ 6.556.000 - 10.102.200 đồng/tháng

Kiểm soát viên

- Tốt nghiệp đại học ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, kế toán, kỹ sư tin học, xây dựng trở lên.

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên/bằng đại học hành chính học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ hành chính công.

- Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm soát viên ngân hàng.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 2 hoặc tiếng dân tộc thiểu số nếu làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

- Chứng chỉ tin học cơ bản hoặc ứng dụng tương đương.

Áp dụng lương công chức loại A1: Dao động từ 3.486.600 - 7.420.200 đồng/tháng

Thủ kho

- Tốt nghiệp trung học ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế trở lên.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 1/chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số nếu là ở vùng dân tộc thiểu số.

- Chứng chỉ tin học cơ bản hoặc tin học ứng dụng tương đương.

Áp dụng lương của công chức loại B: Dao động từ 2.771.400 - 6.049.400 đồng/tháng

Thủ quỹ

- Tốt nghiệp trung cấp ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế trở lên.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 1.

- Chứng chỉ tin học cơ bản.

- Áp dụng lương công chức loại B: Dao động từ 2.771.400 - 6.049.400 đồng/tháng

- Đang xếp ngạch Thủ quỹ, kiểm ngân trước 01/01/2020, có trình độ trung cấp phù hợp vị trí việc làm, xếp lương công chức loại C1 (Dao động từ 2.458.500 - 5.408.700 đồng/tháng) thì xếp lại sang lương công chức loại B.

- Đang xếp ngạch Thủ quỹ, kiểm ngân trước 01/01/2020, chưa tốt nghiệp trung cấp phù hợp vị trí việc làm, đang xếp lương công chức C1 phải học nâng trình độ để đủ tiêu chuẩn trong thời hạn 06 năm.

Khi công chức đáp ứng điều kiện thì xếp lương vào loại B.

Nếu không đi học/đi học mà không đạt kết quả tốt thì bố trí lại công việc phù hợp với trình độ đào tạo.

Kiểm ngân

- Tốt nghiệp tủng cấp ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế trở lên.

- Chứng chỉ ngoại ngữ bậc 1.

- Chứng chỉ tin học cơ bản.

Trong đó, mức lương cụ thể của các ngạch công chức được thể hiện trong ảnh sau đây:

luong nhan vien ngan hangluong nhan vien ngan hang

Lương nhân viên ngân hàng tư nhân rất cao, có đúng không?

Không giống công chức chuyên ngành ngân hàng, lương của nhân viên ngân hàng làm việc trong các ngân hàng tư nhân (ngoài công lập) hoặc nhân viên ký hợp đồng lao động với các ngân hàng công lập được thực hiện theo thoả thuận của các bên: Người lao động và ngân hàng.

Tuy nhiên, theo khảo sát, mức lương của nhân viên ngân hàng từ khoảng 07 - 10 triệu đồng/tháng, cao hơn so với mặt bằng chung của các ngành, nghề khác.

Tuy nhiên, có nhiều vị trí khác trong ngân hàng có thể có mức lương cao hơn, có thể đến 15 - 20 triệu đồng/tháng như hỗ trợ tín dụng, nhân viên tín dụng, chuyên viên phân tích tài chính…

Ngoài ra, mức lương của nhân viên ngân hàng giữa các ngân hàng ngoài công lập: Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài… cũng sẽ có mức lương khác nhau, căn cứ theo thoả thuận của người lao động và ngân hàng.

Trên đây chi tiết lương nhân viên ngân hàng. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Viên chức bị xử lý kỷ luật trong những trường hợp nào?

Nghị định 234/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể các nhóm hành vi vi phạm của viên chức  bị xử lý kỷ luật và cách xác định mức độ hậu quả của hành vi vi phạm.