1. Cán bộ vi phạm bị kỷ luật như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, cán bộ vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong 04 hình thức kỷ luật sau:
-
Khiển trách;
-
Cảnh cáo;
-
Cách chức: Áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh;
-
Bãi nhiệm.
Đối với cán bộ bị kết án, khoản 2 Điều 35 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15 quy định:
-
Cán bộ bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị bãi nhiệm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
-
Cán bộ bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầu cử, phê chuẩn, chỉ định, bổ nhiệm.
Theo khoản 3 Điều 35 Luật này, việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Cán bộ đang bị xem xét kỷ luật có được giải quyết nghỉ hưu không?
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Cán bộ, công chức 2025, cán bộ, công chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thôi việc.
Quy định này không liệt kê việc giải quyết nghỉ hưu trong các trường hợp bị hạn chế nêu trên.
Do đó, cán bộ đang trong thời hạn kỷ luật vẫn được giải quyết nghỉ hưu. Việc giải quyết nghỉ hưu được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.
Về thời hạn xử lý kỷ luật, khoản 5 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định:
-
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày;
-
Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Thời hạn xử lý kỷ luật được tính từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số khoảng thời gian không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.
3. Cán bộ đã nghỉ hưu có bị xử lý kỷ luật không?
Theo khoản 3 Điều 43 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm, cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật.
Đặc biệt, trường hợp cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong 03 hình thức kỷ luật sau:
-
Khiển trách;
-
Cảnh cáo;
-
Xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm.
Việc áp dụng các hình thức kỷ luật nêu trên gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với từng hình thức xử lý kỷ luật.
Như vậy, cán bộ đã nghỉ hưu vẫn có thể bị xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác, kể cả khi hành vi vi phạm chỉ được phát hiện sau khi cán bộ nghỉ hưu.
RSS