Giáo viên nghỉ thai sản xếp loại gì?

Thực tế hiện nay, có rất nhiều trường hợp giáo viên nữ nghỉ thai sản, nhưng việc đánh giá giáo viên vẫn được tổ chức hằng năm. Vậy giáo viên trong năm nghỉ thai sản xếp loại gì?


1. Giáo viên nghỉ thai sản xếp loại thế nào?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định giáo viên nữ nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm xếp loại, đánh giá.

Nếu giáo viên nữ vắng mặt tại thời điểm đánh giá do nghỉ chế độ thai sản, giáo viên cần phải chuẩn bị báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao gửi cơ quan, tổ chức đơn vị đang công tác để thực hiện việc đánh giá, xếp loại (căn cứ khoản 3 Điều 20 Nghị định 90/2020/NĐ-CP).

Giáo viên được đánh giá xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản xếp loại gì
Giáo viên nghỉ thai sản xếp loại gì? (Ảnh minh hoạ)

Đồng thời, việc đánh giá giáo viên cần thực hiện theo nguyên tắc khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý.

Trường hợp, giáo viên có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06 tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

Giáo viên nghỉ không tham gia công tác theo quy định của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên.

2. Xếp loại giáo viên dựa trên những mức nào?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Viên chức 2010 và hướng dẫn tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP, tùy vào mức độ hoàn thành công việc được giao thì giáo viên có những mức xếp loại như sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

  • Đáp ứng đủ các yêu cầu về tiêu chí chung về đánh giá xếp loại giáo viên như: Chính trị tư tưởng; Đạo đức, lối sống; Tác phong, lề lối làm việc; Ý thức tổ chức kỷ luật.
  • Phải hoàn thành 100% nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, các kế hoạch đề ra hoặc theo công việc hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng, đạt được hiệu quả cao.
  • Phải có ít nhất 50% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ

  • Đáp ứng đủ các yêu cầu về tiêu chí chung về đánh giá xếp loại giáo viên.
  • Hoàn thành 100 % trách nhiệm theo hợp đồng thao tác đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo việc làm đơn cử được giao đúng quá trình, chất lượng, đạt được hiệu suất cao.
Giáo viên có những mức xếp loại đánh giá nào
Giáo viên có những mức xếp loại đánh giá nào? (Ảnh minh hoạ)

- Hoàn thành nhiệm vụ

  • Phải đáp ứng đủ các yêu cầu về tiêu chí chung về đánh giá xếp loại giáo viên.
  • Hoàn thành các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao.
  • Cần có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ hoặc hiệu quả thấp.

- Không hoàn thành nhiệm vụ

  • Không đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chí chung về đánh giá xếp loại có biểu hiện suy thoái về chính trị tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; kể cả ý thức tổ chức kỷ luật.
  • Giáo viên có trên 50% các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ, công việc cụ thể được giao chưa bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả;
  • Giáo viên có hành vi vi phạm trong thực thi nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá.

Như vậy, căn cứ vào những tiêu chí nêu trên mà giáo viên có những mức xếp loại khác nhau. Hiện nay, giáo viên có 04 mức xếp loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ.

3. Sử dụng kết quả đánh giá xếp loại chất lượng giáo viên để làm gì?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng kết quả đánh giá giáo viên cụ thể như sau:

Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên và thực hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Kết quả đánh giá là căn cứ để thăng hạng cho giáo viên
Kết quả đánh giá là căn cứ để thăng hạng cho giáo viên (Ảnh minh hoạ)

Do đó, kết quả đánh giá giáo viên là căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá và xếp loại chất lượng đảng viên và thực hiện các chính sách khác đối với giáo viên đó.

Trên đây là bài viết để giải đáp vấn đề giáo viên nghỉ thai sản xếp loại gì? Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về các vấn đề pháp lý hiện hành. Mọi thắc mắc về các quy định của luật này, bạn đọc có thể gửi thêm câu hỏi hoặc liên hệ đến tổng đài: 19006192 để được tư vấn, hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.