Điều kiện miễn nhiệm chức vụ cán bộ mới nhất

Việc miễn nhiệm chức vụ cán bộ được thực hiện theo những căn cứ và trình tự nhất định nhằm bảo đảm yêu cầu trong công tác cán bộ. Vậy trường hợp nào cán bộ bị xem xét miễn nhiệm và sau khi miễn nhiệm có được bố trí công tác khác không?

1. Điều kiện miễn nhiệm chức vụ cán bộ là gì?

Theo khoản 12 Điều 5 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, miễn nhiệm là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Hiện nay, căn cứ xem xét miễn nhiệm đối với cán bộ được quy định tại khoản 3 Điều 48 Quy định 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị.

Theo khoản 3 Điều 48 Quy định 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị, cán bộ được xem xét miễn nhiệm khi thuộc một trong 09 trường hợp sau:

  • Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.

  • Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao từ 02 lần trở lên trong một nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm.

  • Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.

  • Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.

  • Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.

  • Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.

  • Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

  • Vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến mức phải miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Đối với 04 trường hợp đầu tiên nêu trên, nếu cán bộ tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Điều kiện miễn nhiệm cán bộ mới nhất

2. Sau khi miễn nhiệm, cán bộ có còn giữ chức vụ không?

Theo khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức 2025,số 80/2025/QH15, miễn nhiệm là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

Như vậy, khi quyết định miễn nhiệm có hiệu lực, cán bộ không còn giữ chức vụ, chức danh đã bị miễn nhiệm.

Về việc bố trí công tác sau miễn nhiệm, khoản 3 Điều 51 Quy định 377-QĐ/TW quy định như sau:

- Đối với cán bộ sau khi miễn nhiệm: Được cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn, không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 

Sau ít nhất 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định.

- Đối với cán bộ thuộc các trường hợp quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4 khoản 3 Điều 48 Quy định 377-QĐ/TW tự nguyện xin từ chức: Được cấp có thẩm quyền xem xét bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ trước đó hoặc chức vụ phù hợp nếu không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định. 

Sau ít nhất 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi miễn nhiệm theo quy định.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 51 Quy định 377-QĐ/TW, nếu cán bộ sau khi miễn nhiệm có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

3. Thẩm quyền và thời hạn xem xét miễn nhiệm cán bộ

3.1. Ai có thẩm quyền miễn nhiệm cán bộ?

Theo Điều 49 Quy định 377-QĐ/TW, thẩm quyền xem xét miễn nhiệm cán bộ được xác định như sau:

  • Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm.

  • Đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên, cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo thực hiện việc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét.

  • Cấp ủy, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện miễn nhiệm cán bộ khi có đủ căn cứ.

3.2. Thời hạn xem xét miễn nhiệm là bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 50 Quy định 377-QĐ/TW, quy trình xem xét miễn nhiệm được thực hiện như sau:

  • Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cấp ủy, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

  • Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất.

  • Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan, thời hạn xem xét, quyết định có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.

Trên đây là thông tin về việc Điều kiện miễn nhiệm cán bộ mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo mới nhất năm 2026: Đối tượng, mức hưởng và cách tính

Phụ cấp thâm niên nhà giáo năm 2026 tiếp tục được thực hiện theo Nghị định 77/2021/NĐ-CP và quy định chuyển tiếp của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là đối tượng, thời gian tính hưởng, mức phụ cấp và cách tính mới nhất.

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

8 điểm mới tại Quy định 227 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân

Quy định 227-QĐ/TW của Bộ Chính trị thay đổi cách chấm điểm, điều kiện xếp loại chất lượng và việc sử dụng kết quả đánh giá cán bộ. Dưới đây là 8 điểm mới đáng chú ý so với Quy định 366-QĐ/TW, áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?