Thi đậu công chức vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự?

Tham gia nghĩa vụ quân sự là quyền và trách nhiệm của mọi công dân trừ một số đối tượng được ưu tiên miễn hoặc hoãn nhập ngũ. Vậy công chức có phải một trong số các trường hợp này không?


Không phải mọi công chức đều phải đi nghĩa vụ?

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân, gồm: Phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị. Theo đó, khoản 2 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 khẳng định:

Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự

Tuy nhiên, có một số trường hợp ưu tiên Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự cho phép được miễn hoặc hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Riêng công chức chỉ khi đáp ứng điều kiện sau đây thì mới được miễn hoặc tạm hoãn:

- Tạm hoãn gọi nhập ngũ: Công chức được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Miễn gọi nhập ngũ: Công chức được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

Trong đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chính sách với công chức công tác vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn gồm:

- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1;

- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn;

- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp, ... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn.

Như vậy, có thể thấy, không phải mọi trường hợp công chức đều phải đi nghĩa vụ quân sự. Nếu làm việc, công tác ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên thì được miễn gọi nhập ngũ; công tác ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì được hoãn gọi đi nghĩa vụ quân sự.

Đáng chú ý: Với các trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự, nếu không còn lý do tạm hoãn (làm việc, công tác tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn) thì được gọi nhập ngũ.

công chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không
Là công chức có phải đi nghĩa vụ quân sự không? (Ảnh minh họa)


Đi nghĩa vụ quân sự, công chức có bị mất việc không?

Một trong những vấn đề được nhiều công chức quan tâm về nghĩa vụ quân sự là liệu rằng sau khi xuất ngũ, người đó còn tiếp tục được làm công chức nữa không? Để hướng dẫn vấn đề này, khoản 3 Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự nêu rõ:

- Nếu trước khi nhập ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ, cơ quan, tổ chức này phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ.

- Nếu cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp.

- Nếu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp đã giải thể hoặc không có cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan cùng cấp để giải quyết việc làm (theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 27/2016/NĐ-CP).

Căn cứ các quy định trên, công chức khi thực hiện xong nghĩa vụ quân sự thì sau khi xuất ngũ được bảo đảm công việc đã làm trước đó hoặc được bố trí việc làm phù hợp đảm bảo thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ.

Thậm chí, để khuyến khích công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ thuộc trường hợp sau đây còn được cộng điểm trong tuyển dụng công chức và khi tập sự được hưởng 100% mức lương, phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng trình độ đào tạo:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ, được xuất ngũ;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ nhận được quyết định xuất ngũ khi có lệnh bãi bỏ lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

Nói tóm lại, không phải mọi trường hợp công chức đều phải đi nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, nếu thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ quân sự thì công chức sau khi xuất ngũ được bảo đảm về việc làm và thu nhập tương ứng với trước khi nhập ngũ.

Ngoài ra, để theo dõi thêm các quy định khác về nghĩa vụ quân sự, độc giả đọc tiếp tại bài viết dưới đây:

>> Luật Nghĩa vụ quân sự: 7 thông tin cần biết năm 2021

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Viên chức được đánh giá thế nào để xếp loại cuối năm từ 01/7/2026? [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định về khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với viên chức (dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2026), việc đánh giá, xếp loại viên chức được quy định cụ thể về tiêu chí, phương pháp và cách thức xếp loại.

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

10+ điểm mới tại dự thảo Nghị định sửa Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Trên cơ sở Luật Cán bộ, công chức 2025, Chính phủ đã xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý công chức. Dưới đây là toàn bộ các nội dung sửa đổi quan trọng, đáng chú ý.

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức từ 01/7/2026 [Dự kiến]

Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. 

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi chức danh Kiểm sát viên và Điều tra viên từ 09/3/2026 thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (có hiệu lực từ ngày 09/3/2026) đã quy định cụ thể về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.