Cách tính thời gian tập sự của viên chức bị tạm giam

Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự. Nhưng nếu viên chức bị tạm giam, tạm giữ thì có tính vào thời gian tập sự không?


Viên chức phải tập sự tối đa 12 tháng sau khi trúng tuyển

Chế độ tập sự của viên chức là quá trình người được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác và tập làm những công việc của vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm trong hợp đồng lao động.

Theo đó, Điều 27 Luật Viên chức 2010 quy định, viên chức phải thực hiện chế độ tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng khi trúng tuyển ngoại trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu vị trí việc làm được tuyển dụng.

Trong thời gian tập sự, viên chức phải thực hiện các công việc:

- Nắm vững quyền, nghĩa vụ của viên chức, những việc không được làm, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, chức trách, nhiệm vụ của vị trí được tuyển dụng;

- Trau dồi kiến thức, rèn luyện năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu;

- Tập giải quyết, thực hiện công việc của vị trí được tuyển dụng.

Ngoài ra, viên chức sẽ không phải tập sự nếu:

- Đã có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đạo tạo hoặc chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã làm và có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự nêu trên.

Lưu ý: Nếu thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn.

Trong thời gian tập sự, viên chức vẫn được hưởng lương với các mức:

- Thông thường sẽ được hưởng 85% mức lương của vị trí tuyển dụng tương ứng;

- Nếu làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, trong ngành, nghề độc hại, nguy hiểm… thì được hưởng 100% mức lương và phụ cấp;

- Nếu có trình độ thạc sĩ và chuyên ngành đào tạo hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2;

- Nếu có trình độ tiến sĩ và chuyên ngành đào tạo hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3;
 

thời gian tập sự của viên chức bị tạm giam
Cách tính thời gian tập sự của viên chức bị tạm giam (Ảnh minh họa)

 

Viên chức bị tạm giam, thời gian tập sự tính thế nào?

Điều 2 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 20 Nghị định 29/2012/NĐ-CP căn cứ vào tiêu chuẩn trình độ đào tạo để quy định thời gian tập sự:

- Chức danh yêu cầu trình độ đại học: 12 tháng;

- Chức danh bác sĩ yêu cầu trình độ đại học: 09 tháng;

- Chức danh yêu cầu tiêu cầu trình độ cao đẳng: 09 tháng;

- Chức danh yêu cầu trình độ trung cấp: 06 tháng.

Trong đó, thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, nghỉ không lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ không được tính vào thời gian tập sự.

Như vậy, nếu một viên chức bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận điều tra thì thời gian này không được tính vào thời gian tập sự. Lúc này, theo quy định tại Điều 23 Nghị định 27/2012/NĐ-CP, viên chức vẫn được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cùng với phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung và thâm niên nghề (nếu có).

Nếu sau đó được kết luận là oan sai thì viên chức sẽ được truy lĩnh 50% tiền lương còn lại; nếu có tội thì sẽ không được truy lĩnh nữa.

>> Luật Viên chức: 8 điểm đáng chú ý viên chức cần biết trong năm 2019

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.