Bằng thạc sĩ quan trọng thế nào đối với công chức?

Nhiều vị trí việc làm trong cơ quan Nhà nước đòi hỏi công chức phải có bằng đại học. Thế nhưng, nhiều công chức vẫn học lên thạc sĩ. Vậy việc có tấm bằng thạc sĩ quan trọng thế nào đối với công chức?

Bằng thạc sĩ quan trọng thế nào đối với công chức?

Bằng thạc sĩ quan trọng thế nào đối với công chức? (Ảnh minh họa)

 

1 - Trong thời gian tập sự công chức

Nghị định 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ chỉ rõ, trong thời gian tập sự, công chức được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng.

Thế nhưng, nếu trường hợp người tập sự có bằng thạc sĩ thì sẽ được hưởng mức lương cao hơn, là 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng.

Ví dụ: Anh A có bằng thạc sĩ Luật học và đang tập sự tại cơ quan B.

Mức lương mà anh nhận được trong thời gian tập sự là 3,711 triệu đồng x 85% = 3,15 triệu đồng/tháng

Nếu chỉ có bằng cử nhân, anh A được hưởng lương là 3,252 triệu đồng x 85% = 2,76 triệu đồng/tháng.

Xem thêm: Bảng lương công chức năm 2019 

 

 2 - Khi chính thức được tuyển dụng vào biên chế

Khi chính thức là công chức, người có bằng thạc sĩ có được nâng bậc lương hay không là băn khoăn chung của rất nhiều người.

Tuy nhiên, theo quy định hiện nay, việc có bằng thạc sĩ cũng không giúp công chức được nâng bậc lương thường xuyên hay bậc lương trước hạn.

Khi có bằng thạc sĩ, công chức vẫn sẽ sẽ được xếp lương ở bậc 1 theo ngạch công chức. Xem chi tiết: Điều kiện công chức được nâng bậc lương trước hạnĐiều kiện được nâng bậc lương thường xuyên.

Như vậy, có thể thấy rằng, việc có bằng thạc sĩ sẽ giúp công chức hưởng mức lương cao hơn trong thời gian tập sự, nhưng không được hưởng mức cao hơn khi đã chính thức được tuyển dụng vào biên chế.

Tuy nhiên, việc đi học thạc sỹ đối với mọi công chức là cần thiết, giúp công chức nâng cao trình độ chuyên môn, thêm kiến thức để phục vụ công việc.

Hiện nay, trong một số cơ quan Nhà nước có chính sách cử công chức đi học cao học nhưng sau đó phải cam kết làm việc tại cơ quan ít nhất gấp 02 lần thời gian đi đào tạo.

Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.