Bản kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái của Đảng viên

27 biểu hiện về suy thoái của Đảng viên là căn cứ để Đảng viên viết bản tự kiểm điểm. Dưới đây là chi tiết bản kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái mới nhất 2023 mà Đảng viên nào cũng nên nắm rõ.


Bản kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái của Đảng viên

Căn cứ Hướng dẫn kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm Đảng viên, 27 biểu hiện về suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hoá trong nội bộ là căn cứ để Đảng viên thực hiện kiểm điểm và tự kiểm điểm.

Dưới đây là mẫu kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái của Đảng viên:

ĐẢNG BỘ ...                               ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Chi bộ: ...........                               .........., ngày.....tháng....năm.......

 

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN

Năm.............

Họ và tên:.................................... Ngày sinh:...................................

Chức vụ Đảng:...................................................................................

Chức vụ chính quyền:........................................................................

Chức vụ đoàn thể:.............................................................................

Đơn vị công tác:................................................................................

Chi bộ................................................................................................

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

1. Về tư tưởng chính trị; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; tác phong, lề lối làm việc:

- Về tư tưởng chính trị………………………………..……………………

- Về phẩm chất đạo đức, lối sống………………….……………………

- Về ý thức tổ chức kỷ luật…………………………………………………

- Về tác phong, lề lối làm việc……………………..………………………

- Việc đấu tranh phòng, chống những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cá nhân. (Đối chiếu với 27 biểu hiện, cá nhân tự nhận diện)………

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

□ Xuất sắc □ Tốt □ Trung bình □ Kém

2. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

- Việc thực hiện chức trách, quyền hạn theo quy định (Đảng, chính quyền, đoàn thể)………

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm………...

- Trách nhiệm cá nhân liên quan đến kết quả, hạn chế, khuyết điểm ở lĩnh vực, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách……………

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

□ Xuất sắc □ Tốt □ Trung bình □ Kém

3. Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

1. Hạn chế, khuyết điểm (theo 03 nội dung nêu trên)……………

2. Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm…………………………

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân……………

Tự đánh giá về cấp độ thực hiện:

□ Xuất sắc □ Tốt □ Trung bình □ Kém

IV. Giải trình những vấn đề được gơi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm………

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

VII. Tự nhận mức xếp loại chất lượng

1. Xếp loại cán bộ, công chức, viên chức:

□ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

□ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

□ Hoàn thành nhiệm vụ

□ Không hoàn thành nhiệm vụ

2. Xếp loại Đảng viên:

□ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

□ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

□  Hoàn thành nhiệm vụ

□ Không hoàn thành nhiệm vụ

 

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

- Nhận xét, đánh giá của người quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức:………............................................................................................................

- Mức xếp loại chất lượng công chức, viên chức:...................................................

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên

- Nhận xét, đánh giá của chi ủy:..............................................................................

- Chi bộ đề xuất xếp loại mức chất lượng:..............................................................

 

T/M CHI ỦY (CHI BỘ)

(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên)

 

- Đảng ủy, chi ủy cơ sở xếp loại mức chất lượng:.............................

 

T/M ĐẢNG ỦY (CHI ỦY)

(Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Danh sách 27 biểu hiện suy thoái Đảng viên nhất định phải biết

Để dễ dàng tự điền mẫu kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái, Đảng viên cần biết cụ thể 27 biểu hiện này gồm những gì. Theo đó, 27 biểu hiện này được Ban Chấp hành Trung ương quy định cụ thể tại Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016.

Bản kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái

Cụ thể như sau:

STT

Biểu hiện

Nội dung

1

Tư tưởng chinh trị

- Phai nhạt, hoài nghi, thiếu tin tưởng tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa Mác - Lênin; giảm sút miền tin vào chủ nghĩa xã hội, mục tiêu độc lập dân tộc.

- Không kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội; xa rời mục đích, tôn chỉ của Đảng và phụ hoạ theo nhận thức lệch lạc, quan điểm sai trái.

- Nhận thức sai lệch về tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của lý luận, học tập lý luận chính trị; lười học chủ nghĩa Mác lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nước.

- Không chấp hành nghiêm nguyên tắc của Đảng; ý chí phấn đấu sa sút, không gương mẫu, né tránh trách nhiệm, làm việc quan loa, kém hiệu quả; không hết lòng vì dân, vì nước, không làm tròn chức trách, nhiệm vụ được giao.

- Giấu giếm, không dám nhận khuyết điểm trong tự phê bình; thiếu thành khẩn, không tự giác nhận kỷ luật.

- Còn nể nang, né tránh khi phê bình; nịnh bợ, lấy lòng nhau, vu khống, phê phán, chỉ trích người khác thông qua việc lợi dụng phê bình với động cơ không trong sáng.

- Không thực hiện (nói và viết) đúng quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước; nói nhưng không làm, hứa nhiều làm ít; nói một đằng làm một nẻo và không nhất quán.

- Bảo thủ, áp đặt, chỉ làm theo ý mình; không lắng nghe, học tập, tiếp thu ý kiến của người khác.

- Kén chọn chức danh, vị trí công tác; chọn việc dễ, bỏ việc khó, tham vọng chức quyền; không nhận nhiệm vụ ở nơi xa xôi, khó khăn…

- Chỉ giải quyết vấn đề ngắn hạn trước mắt, có lợi cho mình; bổ nhiệm người thân, người nhà, người quen khi những người này không đủ tiêu chuẩn, điều kiện…

2

Đạo đức, lối sống

- Sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi; chỉ lo cho bản thân, không quan tâm lợi ích tập thể; đố kị, ghen tị, so bì… với người khác.

- Gây mất đoàn kết nội bộ, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; cục bộ, bè phái, kèn cựa, tranh chức, tranh quyền, độc đoán, gia trưởng, thiếu dân chủ.

- Không trung thực khi kê khai tài sản, thu nhập.

- Háo danh, phô trương, đánh bóng tên tuổi, thích được đề cao, chạy theo thành tích, khen thưởng hoặc danh hiệu.

- Quan liêu, thiếu kiểm tra, đôn đốc, thờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trước khó khăn, bức xúc, đòi hỏi chính đáng của nhân dân.

- Gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách Nhà nước; đầu tư công tràn lan, mang đến hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; mua sắm, dùng tài sản công, chi tiêu công tuỳ tiện, gây lãng phí…

- Tham ô, tham nhũng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấu kết với cá nhân, tổ chức để trục lợi hoặc dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực.

- Thao túng công tác cán bộ; chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, luân chuyển, bằng cấp… lợi dụng quyền lực của mình hoặc của người thân để trục lợi.

- Đánh bạc, rượu chè, bê tha, mê tín dị đoan, dính vào tệ nạn xã hội, vi phạm thuần phong, mỹ tục hoặc chuẩn mực đạo đức gia đình, xã hội.

3

“tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ

- Phủ nhận, phản bác chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên tắc của Đảng; nền ân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

- Viết, nói, làm trái chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước; phủ nhận, hạ thấp thành quả cách mạng, thổi phồng khuyết điểm của Đảng, Nhà nước; xuyên tạc lịch sử, bịa đặt, vu cáo lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

- Kích động tư tưởng bất mãn, bất đồng chính kiến, chống đối trong nội bộ; lợi dụng, dùng mạng xã hội, internet… để nói xấu, bôi nhọ, hạ thấp uy tín, vai trò lãnh đạo của Đảng; gây chia rẽ nội bộ, nghi ngờ cán bộ, Đảng viên, nhân viên.

- Phủ nhận vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng với lực lượng vũ trang, đòi phi chính phủ hoá quân đội, công an; xuyên tạc đường lối quốc phòng; chia rẽ quân đội với công an, nhân dân với công an, quân đội.

- Móc nối, cấu kết thế lực thù địch, phản động, phần tử bất mãn chính trị để truyền bá tư tưởng, quan điểm đối lập, vận động, tổ chức… chống phá Đảng, Nhà nước.

- Đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc chính sách đối ngoại, đường lối của Đảng, Nhà nước; đưa thông tin một chiều, phiến diện về tình hình quốc tế, gây bất lợi cho quan hệ Việt Nam và các nước.

- Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng với báo chí, văn học, nghệ thuật; lôi kéo, lái dư luận không theo đường lối của Đảng; cổ suý quan điểm, tư tưởng dân chủ cực đoan; sáng tác, quảng bá tác phẩm lệch lạc, bóp méo lịch sử, hạ thấp uy tín của Đảng.

- Có tư tưởng dân tộc hẹp hòi, tôn giáo cực đoan, lợi dụng dân chủ, nhân quyền, tôn giáo… để chia rẽ nội bộ, dân tộc, tôn giáo…

Trên đây là bản kiểm điểm 27 biểu hiện suy thoái của Đảng viên mới nhất 2026. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Các trường hợp công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật mới nhất

Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã có hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong 04 hình thức, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả vi phạm. Vậy những trường hợp nào công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật?

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Chi tiết lương, phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng. Theo đó, mức lương và phụ cấp tính theo hệ số của các chức danh trong ngành Tòa án cũng được điều chỉnh. Dưới đây là bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án năm 2026.

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Trường hợp nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân 2026?

Tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân được thực hiện theo các điều kiện, tiêu chuẩn và phương thức nhất định, trong đó một số đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên. Vậy năm 2026, những trường hợp nào thuộc diện ưu tiên và được cộng bao nhiêu điểm khi tuyển dụng?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng nhóm công việc mà nhân viên y tế thực tế được phân công thực hiện. Trong đó, dược lâm sàng được quy định cụ thể trong nhóm công việc hưởng phụ cấp. Vậy nhân viên y tế làm dược lâm sàng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề bao nhiêu, điều kiện hưởng và cách tính phụ cấp được xác định thế nào?