5 tiêu chí phân biệt bãi nhiệm, miễn nhiệm và cách chức

Bãi nhiệm, miễn nhiệm và cách chức đều được quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2008. Tuy vậy, nhiều người vẫn nhầm lẫn về ý nghĩa, bản chất của các thuật ngữ này.

Cùng LuatVietnam phân biệt dựa vào những tiêu chí dưới đây:

 

Tiêu chí

Miễn nhiệm

Bãi nhiệm

Cách chức

Khái niệm

Là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ

Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm

Đối tượng áp dụng

- Cán bộ

- Công chức

Cán bộ

- Cán bộ

- Công chức

Tính chất

Là hình thức giải quyết cho thôi giữ chức vụ, chức danh

Là hình thức kỷ luật

Điều kiện áp dụng

- 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

- Vì lý do sức khỏe

- Không đủ năng lực, uy tín

- Theo yêu cầu nhiệm vụ

- Vì lý do khác

- Có hành vi vi phạm pháp luật

- Vi phạm về phẩm chất đạo đức

- Không còn xứng đáng giữ chức vụ được giao

- Có hành vi vi phạm pháp luật

- Vi phạm về phẩm chất đạo đức

- Không còn xứng đáng giữ chức vụ được giao

- Chỉ áp dụng với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ

Hậu quả

- Được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo

- Nghỉ hưu

- Thôi việc

Thôi giữ chức vụ được bầu

- Kéo dài thời gian lương 12 tháng

- Không được nâng ngạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng

- Cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo

 

Ngoài ra, còn có một số thuật ngữ khác liên quan đến cán bộ, công chức như:

- Từ chức: Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

- Giáng chức: Là việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị hạ xuống chức vụ thấp hơn.

Việc phân biệt bãi nhiệm, miễn nhiệm và cách chức được căn cứ vào các văn bản sau:

- Hiến pháp năm 2013

- Luật Cán bộ, công chức 2008

- Nghị định 34/2011/NĐ-CP

Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Lưu ý đối với Đảng viên: 9 quy định mới về Thẻ Đảng và Đảng phí từ tháng 02/2026

Dưới đây là 9 nội dung quan trọng Đảng viên cần đặc biệt lưu ý tại Quy định số 01-QĐ/TW ngày 03/02/2026 về chế độ đảng phí và Quy định số 06-QĐ/TW ngày 09/02/2026 về quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên.

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

5 điểm đáng chú ý tại Quy định 06-QĐ/TW về sử dụng thẻ Đảng viên từ 09/02/2026

Ban Bí thư ban hành Quy định số 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên quy định đầy đủ về thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình cấp - thu hồi - hủy thẻ và xử lý vi phạm liên quan đến thẻ đảng viên. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý.