Mẫu Văn bản phân chia tài sản thừa kế thông dụng

 Mẫu văn bản phân chia tải sản thừa kế nêu rõ thông tin về người được thừa kế, thỏa thuận về phân chia tài sản... Mẫu văn bản này được lập ra khi cần phân chia tài sản thừa kế.


Mẫu Văn bản phân chia tài sản thừa kế


https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/07/01/may-giay-de-nghi-giam-thue-thu-nhap-ca-nhan_0107161426.doc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ

Hôm nay, ngày......tháng.....năm...... , tại ....................... Chúng tôi gồm có:

Ông (bà): ......................................., sinh ngày: ............................

Giấy chứng minh nhân dân số ................ cấp ngày............... tại.....

Hộ khẩu thường trú: .......................................................................

Địa chỉ liên hệ: .................................................................................

Cùng vợ (chồng) là ..................................., sinh ngày: ....................

Giấy chứng minh nhân dân số .......................... cấp ngày ...........tại......

Hộ khẩu thường trú: ................................................................................

Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................

..................................................................................................................

Chúng tôi là những người thừa kế theo ..............của ông/bà ..............chết ngày
...... theo Giấy chứng tử số ................, quyển số: ............... do Uỷ ban nhân dân
............. cấp ngày .............

Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia tài sản thừa kế của ông/bà ............... để lại như sau:

1. ................................................................................................................

2. ................................................................................................................

Chúng tôi xin cam đoan:

- Những thông tin đã ghi trong Văn bản phân chia tài sản thừa kế này là đúng sự thật;

- Ngoài chúng tôi ra, ông/bà ..................................... không còn người thừa kế nào khác;

- Văn bản phân chia tài sản thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia tài sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. 

 

Những người thừa kế

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

Mẫu Văn bản phân chia tài sản thừa kế thông dụng

Mẫu Văn bản phân chia tài sản thừa kế được nhiều người sử dụng (Ảnh minh họa)


Thứ tự người thừa kế được quy định như thế nào?

Điều 651, Bộ luật Dân sự 2015 quy định thứ tự người thừa kế theo pháp luật như sau:

-  Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

-  Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Cũng theo quy định tại Điều này, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>> Chi tiết cách chia thừa kế theo pháp luật mới nhất

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 01/NTNN, NCCNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 01/NTNN, NCCNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu số 02/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu số 02/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 03/NTNN: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 03/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu số 04/NTNN: Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế)

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 04/NTNN được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.